Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 43 Vở thực hành Toán 5

Bài 14. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cân nặng một số loại chất lỏng có dung tích 1 $l$ như bảng sau:

| Tên chất lỏng | 1 $l$ cân nặng ... kg |
| --- | --- |
| Nước biển | 1,026 |
| Rượu | 0,79 |
| Mật ong | 1,36 |
| Dầu ăn | 0,9 |
| Thuỷ ngân | 13,56 |
| Hi-đrô lỏng | 0,07085 |

Quan sát số thập phân trong bảng rồi làm tròn:

a) Đến số tự nhiên gần nhất các số thập phân ứng với dầu ăn và thuỷ ngân được các số:
Quan sát số thập phân trong bảng rồi làm tròn:

b) Đến hàng phần mười các số thập phân ứng với rượu và mật ong được các số:
...

c) Đến hàng phần trăm các số thập phân ứng với nước biển và hi-đrô lỏng được các số:
...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 43 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng hai cột: 'Tên chất lỏng' và '1 l cân nặng ? kg' với các giá trị: Nước biển 1,026; Rượu 0,79; Mật ong 1,36; Dầu ăn 0,9; Thuỷ ngân 13,56; Hi-đrô lỏng 0,07085.

Lời giải

a) Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

- Dầu ăn: $0,9$. Chữ số ở hàng phần mười là $9 \ge 5$ nên ta làm tròn lên: $0,9 \approx 1$.
- Thuỷ ngân: $13,56$. Chữ số ở hàng phần mười là $5 \ge 5$ nên ta làm tròn lên: $13,56 \approx 14$.

Vậy được các số: $1$ và $14$.

b) Làm tròn đến hàng phần mười

- Rượu: $0,79$. Chữ số ở hàng phần trăm là $9 \ge 5$ nên ta làm tròn lên: $0,79 \approx 0,8$.
- Mật ong: $1,36$. Chữ số ở hàng phần trăm là $6 \ge 5$ nên ta làm tròn lên: $1,36 \approx 1,4$.

Vậy được các số: $0,8$ và $1,4$.

c) Làm tròn đến hàng phần trăm

- Nước biển: $1,026$. Chữ số ở hàng phần nghìn là $6 \ge 5$ nên ta làm tròn lên: $1,026 \approx 1,03$.
- Hi-đrô lỏng: $0,07085$. Chữ số ở hàng phần nghìn là $0 < 5$ nên ta giữ nguyên hàng phần trăm: $0,07085 \approx 0,07$.

Vậy được các số: $1,03$ và $0,07$.

Đáp số

a) Dầu ăn: 1; Thuỷ ngân: 14b) Rượu: 0,8; Mật ong: 1,4c) Nước biển: 1,03; Hi-đrô lỏng: 0,07

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.