Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 43 Vở thực hành Toán 5

Bài 14. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

$3\ m\ 45\ cm = ...\ m$
$5\ kg\ 256\ g = ...\ kg$
$4\ cm^2\ 6\ mm^2 = ...\ cm^2$
$518\ ml = ...\ l$

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

$2,35\ m = ...\ m\ ...\ cm = ...\ cm$
$4,75\ kg = ...\ kg\ ...\ g = ...\ g$

Lời giải

a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

- $3\ m\ 45\ cm = ?\ m$

Vì $1\ m = 100\ cm$ nên $45\ cm = \dfrac{45}{100}\ m = 0,45\ m$.

Do đó: $3\ m\ 45\ cm = 3\ m + 0,45\ m = 3,45\ m$.

- $5\ kg\ 256\ g = ?\ kg$

Vì $1\ kg = 1000\ g$ nên $256\ g = \dfrac{256}{1000}\ kg = 0,256\ kg$.

Do đó: $5\ kg\ 256\ g = 5\ kg + 0,256\ kg = 5,256\ kg$.

- $4\ cm^2\ 6\ mm^2 = ?\ cm^2$

Vì $1\ cm^2 = 100\ mm^2$ nên $6\ mm^2 = \dfrac{6}{100}\ cm^2 = 0,06\ cm^2$.

Do đó: $4\ cm^2\ 6\ mm^2 = 4\ cm^2 + 0,06\ cm^2 = 4,06\ cm^2$.

- $518\ ml = ?\ l$

Vì $1\ l = 1000\ ml$ nên $518\ ml = \dfrac{518}{1000}\ l = 0,518\ l$.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- $2,35\ m = ?\ m\ ?\ cm = ?\ cm$

Ta có $2,35\ m = 2\ m + 0,35\ m$. Mà $0,35\ m = \dfrac{35}{100}\ m = 35\ cm$.

Vậy $2,35\ m = 2\ m\ 35\ cm$.

Đổi ra xăng-ti-mét: $2\ m\ 35\ cm = 200\ cm + 35\ cm = 235\ cm$.

Vậy $2,35\ m = 2\ m\ 35\ cm = 235\ cm$.

- $4,75\ kg = ?\ kg\ ?\ g = ?\ g$

Ta có $4,75\ kg = 4\ kg + 0,75\ kg$. Mà $0,75\ kg = \dfrac{750}{1000}\ kg = 750\ g$.

Vậy $4,75\ kg = 4\ kg\ 750\ g$.

Đổi ra gam: $4\ kg\ 750\ g = 4000\ g + 750\ g = 4750\ g$.

Vậy $4,75\ kg = 4\ kg\ 750\ g = 4750\ g$.

Đáp số

a) $3,45\ m$; $5,256\ kg$; $4,06\ cm^2$; $0,518\ l$b) $2,35\ m = 2\ m\ 35\ cm = 235\ cm$; $4,75\ kg = 4\ kg\ 750\ g = 4750\ g$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.