Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 4 trang 51 VBT Toán 5

So sánh các số thập phân (Tiết 1)   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Từ năm tấm thẻ 3 , 9 , 9 , 4 , dấu phẩy, lập được các số thập phân lớn hơn 4 mà có 3 chữ số ở phần thập phân là:
...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 51 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Năm tấm thẻ ghi các chữ số và dấu phẩy: 3 ; 9 ; 9 ; 4 ; dấu phẩy (,).

Lời giải

Phân tích đề: Có năm tấm thẻ: $3$ ; $9$ ; $9$ ; $4$ và dấu phẩy. Cần dùng cả 5 tấm thẻ để lập số thập phân lớn hơn 4 và có 3 chữ số ở phần thập phân.

Bước 1. Xác định dạng của số.
Vì có 4 tấm thẻ ghi chữ số ($3, 9, 9, 4$) và yêu cầu phần thập phân có 3 chữ số, nên:
- Phần thập phân dùng 3 chữ số.
- Phần nguyên chỉ còn 1 chữ số.

Vậy số có dạng: một chữ số — dấu phẩy — ba chữ số.

Bước 2. Chọn chữ số ở phần nguyên để số lớn hơn 4.
Phần nguyên là một trong các chữ số $3; 9; 9; 4$.
- Nếu phần nguyên là $3$ thì số bé hơn $4$ → loại.
- Phần nguyên phải là $4$ hoặc $9$ thì số mới lớn hơn $4$.

Bước 3. Liệt kê các số.

*Trường hợp phần nguyên là $4$:* ba chữ số còn lại là $3; 9; 9$ (có hai chữ số $9$ giống nhau nên chỉ được 3 số):
$$4{,}399 \quad ; \quad 4{,}939 \quad ; \quad 4{,}993$$

*Trường hợp phần nguyên là $9$:* ba chữ số còn lại là $3; 4; 9$ (khác nhau nên được 6 số):
$$9{,}349 \;;\; 9{,}394 \;;\; 9{,}439 \;;\; 9{,}493 \;;\; 9{,}934 \;;\; 9{,}943$$

Bước 4. Kiểm tra lại. Tất cả các số trên đều có 3 chữ số ở phần thập phân và đều lớn hơn $4$. Có tất cả $3 + 6 = 9$ số.

Kết luận: Các số thập phân lập được là:
$$4{,}399 \;;\; 4{,}939 \;;\; 4{,}993 \;;\; 9{,}349 \;;\; 9{,}394 \;;\; 9{,}439 \;;\; 9{,}493 \;;\; 9{,}934 \;;\; 9{,}943$$

Đáp số

4,399 ; 4,939 ; 4,993 ; 9,349 ; 9,394 ; 9,439 ; 9,493 ; 9,934 ; 9,943 (9 số)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.