Mục lục Bài 1/10
Vở bài tập Toán 2 Tập hai

Giải Bài 1 trang 4 VBT Toán 2

Bài 37. Phép nhân   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Số?
• 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × 4 = ...
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...
• 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...

b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: 3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 × 4 = 12.
• 3 × 7 = ... Vậy 3 × 7 = ...
• 3 × 8 = ... Vậy 3 × 8 = ...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 4 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Phía trên là 6 hình xúc xắc, mỗi xúc xắc có 3 chấm, minh hoạ cho các phép cộng và phép nhân với 3.

Lời giải

a) Số?

Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Số $3$ được lấy mấy lần thì viết thành $3 \times$ số lần đó.

- $3 + 3 + 3 + 3 = 12$ (số $3$ lấy $4$ lần)

$3 \times 4 = 12$

- $3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15$ (số $3$ lấy $5$ lần)

$3 \times 5 = 15$

- $3 + 3 + 3 = 9$ (số $3$ lấy $3$ lần)

$3 \times 3 = 9$

- $3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18$ (số $3$ lấy $6$ lần)

$3 \times 6 = 18$

b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).

Mẫu: $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$. Vậy $3 \times 4 = 12$.

- $3 \times 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21$. Vậy $3 \times 7 = 21$.

- $3 \times 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24$. Vậy $3 \times 8 = 24$.

Đáp số

a) 12; 15; 9; 18 (tương ứng 3×4=12, 3×5=15, 3×3=9, 3×6=18)b) 3×7=21; 3×8=24

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.