Giải Bài 1 trang 4 VBT Toán 2
Đề bài
a) Số?
• 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × 4 = ...
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...
• 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ...
3 × ... = ...
b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: 3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 × 4 = 12.
• 3 × 7 = ... Vậy 3 × 7 = ...
• 3 × 8 = ... Vậy 3 × 8 = ...
Mô tả hình bằng lời
Phía trên là 6 hình xúc xắc, mỗi xúc xắc có 3 chấm, minh hoạ cho các phép cộng và phép nhân với 3.
Lời giải
a) Số?
Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Số $3$ được lấy mấy lần thì viết thành $3 \times$ số lần đó.
- $3 + 3 + 3 + 3 = 12$ (số $3$ lấy $4$ lần)
$3 \times 4 = 12$
- $3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15$ (số $3$ lấy $5$ lần)
$3 \times 5 = 15$
- $3 + 3 + 3 = 9$ (số $3$ lấy $3$ lần)
$3 \times 3 = 9$
- $3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18$ (số $3$ lấy $6$ lần)
$3 \times 6 = 18$
b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$. Vậy $3 \times 4 = 12$.
- $3 \times 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21$. Vậy $3 \times 7 = 21$.
- $3 \times 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24$. Vậy $3 \times 8 = 24$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.