Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập một

Giải Bài 1 trang 50 VBT Tiếng Việt 5

Bài 13. Mầm non - Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa   Gợi ý trả lời

Đề bài

Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 65) và trả lời câu hỏi.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm.
– Từ mắt ở vị trí (1) mang nghĩa ...
– Từ mắt ở vị trí (2) mang nghĩa ...
– Từ mắt ở vị trí (3) mang nghĩa ...
b. Trong các nghĩa nêu trên của từ mắt, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào?

Gợi ý trả lời

a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ *mắt* in đậm

- Từ *mắt* ở vị trí (1) mang nghĩa: cơ quan để nhìn của người hay động vật (ví dụ: đôi mắt sáng, nhắm mắt). Đây là bộ phận nằm trên khuôn mặt, giúp con người và con vật trông thấy mọi vật.

- Từ *mắt* ở vị trí (2) mang nghĩa: chỗ lồi ra, lõm vào giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số loại quả hoặc trên thân cây (ví dụ: mắt dứa, mắt na, mắt mía, mắt tre). Đây là những bộ phận có hình dạng tròn, giống con mắt.

- Từ *mắt* ở vị trí (3) mang nghĩa: lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ vật được đan kết lại (ví dụ: mắt lưới, mắt võng, mắt sàng). Đây là những ô, lỗ nhỏ sắp xếp đều nhau.

b. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

- Nghĩa gốc: nghĩa ở vị trí (1) — *mắt* là cơ quan để nhìn của người và động vật. Đây là nghĩa có trước, là cơ sở để tạo ra các nghĩa khác.

- Nghĩa chuyển: nghĩa ở vị trí (2) và vị trí (3). Hai nghĩa này được phát triển, mở rộng ra từ nghĩa gốc.

c. Mối liên hệ giữa các nghĩa của từ *mắt*

Các nghĩa của từ *mắt* có liên hệ chặt chẽ với nhau: nghĩa chuyển (2) và (3) đều được tạo thành từ nghĩa gốc (1) dựa trên sự giống nhau về hình dạng — mắt dứa, mắt na, mắt lưới… đều có hình tròn hoặc hình bầu dục trông giống con mắt của người, con vật. Nhờ nét nghĩa chung này (đều gợi hình ảnh "con mắt") mà các nghĩa chuyển gắn bó với nghĩa gốc, tạo nên một từ đa nghĩa.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.