Giải Bài 10.5 trang 101 SGK Toán 9
Đề bài
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như Hình 10.16.
a) Tính thể tích của dụng cụ này.
b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy của dụng cụ).
Mô tả hình bằng lời
Hình 10.16: Dụng cụ gồm phần dưới là hình trụ, phần trên là hình nón đặt chồng lên. Chiều cao phần hình nón là 50 cm, chiều cao phần hình trụ là 100 cm, đường kính đáy (chung của hình trụ và đáy hình nón) là 40 cm.
Lời giải
Phân tích kích thước
Đường kính đáy chung là $40$ cm nên bán kính đáy của cả hình trụ và hình nón là:
$$r = \frac{40}{2} = 20 \text{ (cm)}.$$
Hình trụ có chiều cao $h_1 = 100$ cm; hình nón có chiều cao $h_2 = 50$ cm.
a) Thể tích của dụng cụ
Thể tích phần hình trụ:
$$V_1 = \pi r^2 h_1 = \pi \cdot 20^2 \cdot 100 = 40\,000\pi \text{ (cm}^3).$$
Thể tích phần hình nón:
$$V_2 = \frac{1}{3}\pi r^2 h_2 = \frac{1}{3}\pi \cdot 20^2 \cdot 50 = \frac{20\,000}{3}\pi \text{ (cm}^3).$$
Thể tích của dụng cụ:
$$V = V_1 + V_2 = 40\,000\pi + \frac{20\,000}{3}\pi = \frac{140\,000}{3}\pi \approx 146\,607 \text{ (cm}^3).$$
b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy)
Mặt ngoài gồm: diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích xung quanh của hình nón (đáy dưới của hình trụ không tính; mặt đáy giữa hai phần nằm bên trong nên cũng không có).
Diện tích xung quanh của hình trụ:
$$S_1 = 2\pi r h_1 = 2\pi \cdot 20 \cdot 100 = 4\,000\pi \text{ (cm}^2).$$
Độ dài đường sinh của hình nón:
$$l = \sqrt{r^2 + h_2^2} = \sqrt{20^2 + 50^2} = \sqrt{2\,900} = 10\sqrt{29} \approx 53,85 \text{ (cm)}.$$
Diện tích xung quanh của hình nón:
$$S_2 = \pi r l = \pi \cdot 20 \cdot 10\sqrt{29} = 200\sqrt{29}\,\pi \text{ (cm}^2).$$
Diện tích mặt ngoài của dụng cụ:
$$S = S_1 + S_2 = \left(4\,000 + 200\sqrt{29}\right)\pi \approx 5\,077\pi \approx 15\,950 \text{ (cm}^2).$$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.