Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Bài 1 trang 114 SGK Toán 5

Bài 71. Ôn tập hình học   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

Hình chữ nhật (chiều dài $a$, chiều rộng $b$): $P = (\boxed{?} + \boxed{?}) \times 2$; $S = \boxed{?} \times \boxed{?}$

Hình vuông (cạnh $a$): $P = \boxed{?} \times 4$; $S = \boxed{?} \times \boxed{?}$

b) Số?
Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có cạnh 60 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
– Diện tích mảnh vườn trồng hoa là $\boxed{?}$ m².
– Diện tích mảnh vườn trồng rau là $\boxed{?}$ m².

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 114 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình chữ nhật có chiều dài a (cạnh đáy), chiều rộng b (cạnh bên). Hình vuông có cạnh a. Kèm các ô trống cần điền công thức chu vi P và diện tích S.

Lời giải

a) Hoàn thành công thức

- Hình chữ nhật (chiều dài $a$, chiều rộng $b$):

Chu vi: $P = (a + b) \times 2$

Diện tích: $S = a \times b$

- Hình vuông (cạnh $a$):

Chu vi: $P = a \times 4$

Diện tích: $S = a \times a$

b) Số?

*Mảnh vườn trồng hoa (hình vuông cạnh 60 m):*

Chu vi mảnh vườn trồng hoa là:

$$60 \times 4 = 240 \ (m)$$

Diện tích mảnh vườn trồng hoa là:

$$60 \times 60 = 3600 \ (m^2)$$

*Mảnh vườn trồng rau (hình chữ nhật):*

Vì chu vi hai mảnh vườn bằng nhau nên chu vi mảnh vườn trồng rau cũng là $240$ m.

Tổng chiều dài và chiều rộng (nửa chu vi) là:

$$240 : 2 = 120 \ (m)$$

Chiều dài gấp đôi chiều rộng, nên nếu coi chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 2 phần, tổng là 3 phần:

Chiều rộng là: $120 : 3 = 40 \ (m)$

Chiều dài là: $40 \times 2 = 80 \ (m)$

Diện tích mảnh vườn trồng rau là:

$$80 \times 40 = 3200 \ (m^2)$$

*Kiểm tra lại:* Chu vi vườn rau $= (80 + 40) \times 2 = 240$ m, đúng bằng chu vi vườn hoa.

Đáp số: Diện tích vườn hoa: $3600$ m²; Diện tích vườn rau: $3200$ m².

Đáp số

a) HCN: $P=(a+b)\times 2$, $S=a\times b$; HV: $P=a\times 4$, $S=a\times a$b) Vườn hoa: 3600 m²; Vườn rau: 3200 m²

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.