Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 104 SGK Toán 5

Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân   Đã kiểm

Đề bài

a) Viết mỗi số 81 063, 40 725, 507 689, 2 640 530 thành tổng (theo mẫu).

Mẫu: 81 063 = 80 000 + 1 000 + 60 + 3

b) Số ?

$50\,000 + 7\,000 + 300 + \boxed{?} + 6 = 57\,346$

$800\,000 + 40\,000 + \boxed{?} + 200 + 90 = 843\,290$

Lời giải

a) Viết mỗi số thành tổng (theo mẫu)

Ta viết mỗi số thành tổng theo giá trị của từng chữ số ở mỗi hàng:

- $81\,063 = 80\,000 + 1\,000 + 60 + 3$ (mẫu)
- $40\,725 = 40\,000 + 700 + 20 + 5$
- $507\,689 = 500\,000 + 7\,000 + 600 + 80 + 9$
- $2\,640\,530 = 2\,000\,000 + 600\,000 + 40\,000 + 500 + 30$

b) Tìm số còn thiếu trong mỗi tổng

*Phép tính 1:*

$$50\,000 + 7\,000 + 300 + \boxed{?} + 6 = 57\,346$$

Phân tích $57\,346$ theo các hàng:

$$57\,346 = 50\,000 + 7\,000 + 300 + 40 + 6$$

So với tổng đã cho, số còn thiếu ứng với hàng chục. Vậy $\boxed{?} = 40$.

*Kiểm tra:* $50\,000 + 7\,000 + 300 + 40 + 6 = 57\,346$ (đúng).

*Phép tính 2:*

$$800\,000 + 40\,000 + \boxed{?} + 200 + 90 = 843\,290$$

Phân tích $843\,290$ theo các hàng:

$$843\,290 = 800\,000 + 40\,000 + 3\,000 + 200 + 90$$

So với tổng đã cho, số còn thiếu ứng với hàng nghìn. Vậy $\boxed{?} = 3\,000$.

*Kiểm tra:* $800\,000 + 40\,000 + 3\,000 + 200 + 90 = 843\,290$ (đúng).

Đáp số

a) $81\,063 = 80\,000 + 1\,000 + 60 + 3$; $40\,725 = 40\,000 + 700 + 20 + 5$; $507\,689 = 500\,000 + 7\,000 + 600 + 80 + 9$; $2\,640\,530 = 2\,000\,000 + 600\,000 + 40\,000 + 500 + 30$b) Phép tính 1: $? = 40$; Phép tính 2: $? = 3\,000$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.