Giải Bài 1 trang 76 SGK Toán 5
Đề bài
a) Đặt tính rồi tính.
$8,6 \times 0,7$
$2,14 \times 15$
$5,2 \times 0,43$
b) Cho biết $3,6 \times 2,4 = 8,64$. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
$3,6 \times 24$
$36 \times 0,24$
$0,36 \times 2,4$
Lời giải
a) Đặt tính rồi tính.
- $8,6 \times 0,7$
Ta đặt tính rồi nhân như nhân số tự nhiên: $86 \times 7 = 602$.
Hai thừa số có tất cả $1 + 1 = 2$ chữ số ở phần thập phân, nên ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích hai chữ số kể từ phải sang trái.
$$8,6 \times 0,7 = 6,02$$
- $2,14 \times 15$
Nhân như nhân số tự nhiên: $214 \times 15 = 3210$.
Thừa số $2,14$ có $2$ chữ số ở phần thập phân, nên tách dấu phẩy ở tích hai chữ số kể từ phải sang trái.
$$2,14 \times 15 = 32,10 = 32,1$$
- $5,2 \times 0,43$
Nhân như nhân số tự nhiên: $52 \times 43 = 2236$.
Hai thừa số có tất cả $1 + 2 = 3$ chữ số ở phần thập phân, nên tách dấu phẩy ở tích ba chữ số kể từ phải sang trái.
$$5,2 \times 0,43 = 2,236$$
b) Cho biết $3,6 \times 2,4 = 8,64$. Tìm các tích sau (không thực hiện tính):
- $3,6 \times 24$
So với $3,6 \times 2,4$, ta thấy thừa số thứ hai $24$ gấp $10$ lần $2,4$, còn thừa số thứ nhất giữ nguyên. Vậy tích cũng gấp lên $10$ lần:
$$3,6 \times 24 = 8,64 \times 10 = 86,4$$
- $36 \times 0,24$
So với $3,6 \times 2,4$: thừa số $36$ gấp $10$ lần $3,6$, còn thừa số $0,24$ lại giảm đi $10$ lần so với $2,4$. Một thừa số gấp lên $10$ lần, thừa số kia giảm đi $10$ lần nên tích không thay đổi:
$$36 \times 0,24 = 8,64$$
- $0,36 \times 2,4$
So với $3,6 \times 2,4$: thừa số thứ hai $2,4$ giữ nguyên, còn thừa số thứ nhất $0,36$ giảm đi $10$ lần so với $3,6$. Vậy tích cũng giảm đi $10$ lần:
$$0,36 \times 2,4 = 8,64 : 10 = 0,864$$
*Kiểm tra lại:* các phép nhân ở ý a) đều tách đúng số chữ số thập phân; các tích ở ý
b) đều dựa vào quan hệ gấp/giảm $10$ lần của thừa số nên kết quả phù hợp.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.