Giải Luyện tập 2 trang 7 SGK Toán 3
Đề bài
Số ?
Nối mỗi cách viết số với số tương ứng:
Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị.
Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị.
Mô tả hình bằng lời
Trò chơi nối: bên trái là 4 ô (mỗi ô một chú rùa) ghi cách tạo số: "Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị", "Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị", "Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị", "Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị". Bên phải là các số do các chú thỏ giữ, trong đó có số 326 đã cho sẵn, còn lại là các ô "?" cần điền số (504, 750, 999). Các đường kẻ nối ô bên trái với số tương ứng bên phải.
Lời giải
Cách làm: Số có ba chữ số được viết theo thứ tự: chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị. Ta ghép số trăm, số chục và số đơn vị lại để được số cần tìm, rồi nối với số tương ứng.
a) Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị: hàng trăm là 3, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 6.
Số đó là 326 (đã cho sẵn).
b) Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị: hàng trăm là 5, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 4.
Số đó là 504.
c) Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị: hàng trăm là 7, hàng chục là 5, hàng đơn vị là 0.
Số đó là 750.
d) Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị: hàng trăm là 9, hàng chục là 9, hàng đơn vị là 9.
Số đó là 999.
Nối:
- "Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị" → 326
- "Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị" → 504
- "Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị" → 750
- "Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị" → 999
Kiểm tra lại: Đọc ngược mỗi số thành số trăm, chục, đơn vị thấy khớp với cách viết đã cho nên kết quả đúng.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.