Giải Bài 1.6 trang 17 SGK Toán 11
Đề bài
Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết rằng bánh xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây.
a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.
b) Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 680 mm.
Lời giải
a) Góc mà bánh xe quay được trong 1 giây
Trong 5 giây bánh xe quay được 11 vòng nên trong 1 giây bánh xe quay được số vòng là:
$$\dfrac{11}{5} = 2{,}2 \text{ (vòng)}.$$
Mỗi vòng ứng với góc $360^\circ$ hay $2\pi$ rad. Do đó trong 1 giây bánh xe quay được góc:
- Theo độ: $2{,}2 \times 360^\circ = 792^\circ.$
- Theo rađian: $2{,}2 \times 2\pi = 4{,}4\pi \approx 13{,}82$ (rad).
b) Quãng đường người đó đi được trong 1 phút
Đường kính bánh xe là $d = 680$ mm nên bán kính là:
$$R = \dfrac{d}{2} = \dfrac{680}{2} = 340 \text{ (mm)}.$$
Đổi $1$ phút $= 60$ giây. Trong $60$ giây bánh xe quay được số vòng là:
$$60 \times 2{,}2 = 132 \text{ (vòng)},$$
ứng với góc quay (tính theo rađian) là:
$$\alpha = 132 \times 2\pi = 264\pi \text{ (rad)}.$$
Mỗi điểm trên vành bánh xe vạch nên một cung tròn, và quãng đường xe đi được chính bằng độ dài cung tròn ứng với góc $\alpha$ trên đường tròn bán kính $R$:
$$l = R\,\alpha = 340 \times 264\pi = 89\,760\pi \text{ (mm)} \approx 281\,925{,}6 \text{ (mm)}.$$
Đổi ra mét:
$$l \approx 281\,925{,}6 \text{ mm} \approx 281{,}93 \text{ (m)}.$$
Vậy trong 1 phút người đi xe đi được quãng đường khoảng $281{,}93$ m.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.