Mục lục Bài 40/40
Sách giáo khoa Toán 11 Tập một

Giải Bài 1.13 trang 22 SGK Toán 11

Bài 2. Công thức lượng giác   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức $x(t) = A\cos(\omega t + \varphi)$, trong đó $t$ là thời điểm (tính bằng giây), $x(t)$ là li độ của vật tại thời điểm $t$, $A$ là biên độ dao động ($A > 0$) và $\varphi \in [-\pi; \pi]$ là pha ban đầu của dao động.

Xét hai dao động điều hoà có phương trình:
$$x_1(t) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}\right) \text{ (cm)},$$
$$x_2(t) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}\right) \text{ (cm)}.$$

Tìm dao động tổng hợp $x(t) = x_1(t) + x_2(t)$ và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp này.

Lời giải

Dao động tổng hợp là:

$$x(t) = x_1(t) + x_2(t) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}\right) + 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}\right).$$

Đặt thừa số chung $2$ ra ngoài:

$$x(t) = 2\left[\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}\right) + \cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}\right)\right].$$

Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích:

$$\cos a + \cos b = 2\cos\dfrac{a+b}{2}\cos\dfrac{a-b}{2},$$

với $a = \dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}$ và $b = \dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}$. Ta tính:

$$\dfrac{a+b}{2} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{2\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{2\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12},$$

$$\dfrac{a-b}{2} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{\pi}{6} + \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{\pi}{2} = \dfrac{\pi}{4}.$$

Do đó:

$$\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}\right) + \cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}\right) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12}\right)\cos\dfrac{\pi}{4}.$$

Suy ra:

$$x(t) = 2\cdot 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12}\right)\cos\dfrac{\pi}{4} = 4\cdot\dfrac{\sqrt{2}}{2}\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12}\right).$$

Vậy phương trình dao động tổng hợp là:

$$\boxed{x(t) = 2\sqrt{2}\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12}\right)\ (\text{cm}).}$$

So sánh với dạng tổng quát $x(t) = A\cos(\omega t + \varphi)$, ta được:

- Biên độ dao động: $A = 2\sqrt{2}\ \text{cm} \approx 2{,}83\ \text{cm}$.
- Pha ban đầu: $\varphi = -\dfrac{\pi}{12}$ (thỏa mãn $\varphi \in [-\pi;\pi]$).

Kiểm tra lại (tại $t = 0$):

$x_1(0) = 2\cos\dfrac{\pi}{6} = \sqrt{3}$; $\ x_2(0) = 2\cos\left(-\dfrac{\pi}{3}\right) = 1$, nên $x_1(0)+x_2(0) = \sqrt{3}+1 \approx 2{,}732$.

Mặt khác $x(0) = 2\sqrt{2}\cos\left(-\dfrac{\pi}{12}\right) \approx 2{,}828\cdot 0{,}966 \approx 2{,}732$. Hai kết quả trùng khớp, vậy đáp số đúng.

Đáp số

Dao động tổng hợp: $x(t) = 2\sqrt{2}\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{12}\right)$ cm; biên độ $A = 2\sqrt{2}$ cm $\approx 2,83$ cm; pha ban đầu $\varphi = -\dfrac{\pi}{12}$.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.