Giải Hoạt động 1 trang 42 SGK Tin học 9
Đề bài
Các khoản chi được tổng hợp như thế nào?
Giả sử dữ liệu chi tiêu đã được cập nhật trong vùng A3:D10 (Hình 10a.1). Theo em, công thức tại các ô G2, G3,..., G10 là gì để em có thể biết số lần chi tiêu của mỗi khoản?
Mô tả hình bằng lời
Hình 10a.1. Bảng dữ liệu về các khoản chi. Bảng tính Excel vùng A1:G10.
Cột A-D (tiêu đề dòng 2): Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng). Dòng 1 ô A1: "Chi tiêu".
| Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 14/8/23 | Ở | Tiền điện tháng 8 | 800 |
| 14/8/23 | Sức khoẻ | Mua thuốc | 620 |
| 15/8/23 | Học tập | Học phí tháng 8 | 2,200 |
| 20/8/23 | Quà tặng/Từ thiện | Quà tặng | 300 |
| 22/8/23 | Di chuyển | Gửi xe, xăng xe | 600 |
| 26/8/23 | Ở | Tiền nước tháng 8 | 120 |
| 26/8/23 | Tiết kiệm | Tiết kiệm tháng 8 | 1,000 |
| 30/8/23 | Ăn | Tiền ăn tháng 8 | 8,000 |
Cột F (tiêu đề ô F1: "Khoản chi") và cột G (tiêu đề ô G1: "Số lần chi"), từ dòng 2 đến dòng 10:
| Khoản chi (cột F) | Số lần chi (cột G) |
|---|---|
| Ở | ? |
| Ăn | ? |
| Di chuyển | ? |
| Học tập | ? |
| Sức khoẻ | ? |
| Giải trí | ? |
| Quà tặng/Từ thiện | ? |
| Tiết kiệm | ? |
| Khác | ? |
Lời giải
Phân tích đề bài
Vùng dữ liệu chi tiêu nằm ở $A3:D10$, trong đó cột B (Khoản chi) từ ô $B3$ đến $B10$ chứa tên khoản chi của từng lần chi tiêu. Ta cần đếm xem mỗi khoản chi ở cột F (từ $F2$ đến $F10$) xuất hiện bao nhiêu lần trong cột B, rồi ghi kết quả vào cột G.
Đây chính là bài toán đếm có điều kiện, dùng hàm COUNTIF với cú pháp:
$$\text{COUNTIF(vùng\_đếm; điều\_kiện)}$$
- *vùng_đếm*: vùng chứa dữ liệu khoản chi, tức $B3:B10$.
- *điều_kiện*: tên khoản chi cần đếm, lấy từ ô tương ứng ở cột F.
a) Công thức tại ô G2
Đếm số lần khoản chi ở ô $F2$ ("Ở") xuất hiện trong vùng $B3:B10$. Để sao chép công thức xuống được, ta cố định vùng đếm bằng dấu \$:
$$G2 = \text{COUNTIF(\$B\$3:\$B\$10; F2)}$$
b) Công thức tại các ô G3, G4, ..., G10
Sao chép (kéo thả) công thức ở $G2$ xuống đến $G10$. Khi đó địa chỉ tuyệt đối $\$B\$3:\$B\$10$ giữ nguyên, còn địa chỉ tương đối F2 tự thay đổi theo từng dòng:
- $G3 = \text{COUNTIF(\$B\$3:\$B\$10; F3)}$
- $G4 = \text{COUNTIF(\$B\$3:\$B\$10; F4)}$
- $\dots$
- $G10 = \text{COUNTIF(\$B\$3:\$B\$10; F10)}$
c) Kết quả số lần chi của mỗi khoản
Đối chiếu với dữ liệu ở cột B ($B3:B10$): Ở (2 lần: tiền điện, tiền nước), Sức khoẻ, Học tập, Quà tặng/Từ thiện, Di chuyển, Tiết kiệm, Ăn (mỗi khoản 1 lần); Giải trí và Khác không có lần nào. Ta được:
| Khoản chi (cột F) | Số lần chi (cột G) |
|---|---|
| Ở | 2 |
| Ăn | 1 |
| Di chuyển | 1 |
| Học tập | 1 |
| Sức khoẻ | 1 |
| Giải trí | 0 |
| Quà tặng/Từ thiện | 1 |
| Tiết kiệm | 1 |
| Khác | 0 |
Kiểm tra lại: Tổng số lần chi $= 2+1+1+1+1+0+1+1+0 = 8$, đúng bằng số dòng dữ liệu trong vùng $B3:B10$ (8 lần chi tiêu). Vậy công thức cho kết quả chính xác.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.