Giải Hoạt động 1 trang 35 SGK Tin học 9
Đề bài
Xây dựng cấu trúc bảng tính
Dựa trên hiểu biết về những khoản chi tiêu của gia đình, em hãy cho biết:
1. Chi tiêu gia đình gồm những khoản mục gì?
2. Nêu cấu trúc một bảng tính điện tử quản lí tài chính mà em thấy phù hợp với gia đình em.
Lời giải
Phân tích đề: Đây là Hoạt động dẫn nhập cho bài học về *công cụ xác thực dữ liệu*. Em cần (1) liệt kê các khoản mục chi tiêu của gia đình và (2) thiết kế cấu trúc bảng tính quản lí tài chính, trong đó mỗi cột được chọn kiểu dữ liệu và ràng buộc xác thực phù hợp.
## Câu 1. Chi tiêu gia đình gồm những khoản mục gì?
Dựa trên thực tế, chi tiêu của một gia đình thường được chia thành các khoản mục chính sau:
- Ăn uống: thực phẩm, gạo, rau, thịt cá, đồ dùng nấu ăn hằng ngày.
- Nhà ở – điện – nước: tiền thuê nhà (nếu có), điện, nước, gas, internet, truyền hình.
- Đi lại: xăng xe, vé xe buýt/tàu, phí gửi xe, bảo dưỡng – sửa chữa phương tiện.
- Học tập: học phí, sách vở, đồ dùng học tập, học thêm của các con.
- Y tế: khám chữa bệnh, thuốc men, bảo hiểm y tế.
- Quần áo – sinh hoạt phẩm: quần áo, đồ dùng gia đình, đồ dùng cá nhân.
- Giải trí – hiếu hỉ: đi chơi, du lịch, quà cáp, cưới hỏi, ma chay.
- Tiết kiệm – dự phòng: khoản để dành, gửi tiết kiệm, quỹ phòng khi có việc đột xuất.
(Nhà em có thể tách thêm *Thông tin liên lạc* – cước điện thoại, internet – thành một khoản riêng nếu muốn theo dõi chi tiết.)
## Câu 2. Cấu trúc bảng tính quản lí tài chính gia đình
Để quản lí tài chính (gồm cả khoản thu lẫn khoản chi), em thiết kế bảng tính mang tên “Quản lí thu – chi gia đình”. Mỗi hàng ghi một giao dịch, mỗi cột là một thuộc tính của giao dịch:
| Cột | Tên cột | Kiểu dữ liệu | Xác thực dữ liệu | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| A | Ngày | Ngày tháng | *Date* (đúng định dạng ngày) | Ngày phát sinh giao dịch |
| B | Loại | Văn bản | *List*: {Thu, Chi} | Phân biệt khoản thu hay khoản chi |
| C | Khoản mục | Văn bản | *List*: danh sách khoản mục ở Câu 1 | Giao dịch thuộc khoản mục nào |
| D | Nội dung | Văn bản | — | Mô tả chi tiết giao dịch |
| E | Số tiền (đồng) | Số | *Number* > 0 | Giá trị giao dịch |
| F | Ghi chú | Văn bản | — | Thông tin bổ sung (nếu có) |
Ví dụ dữ liệu nhập:
| Ngày | Loại | Khoản mục | Nội dung | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/10/2026 | Chi | Ăn uống | Mua thực phẩm chợ | 250 000 | |
| 02/10/2026 | Chi | Học tập | Mua sách giáo khoa | 180 000 | |
| 05/10/2026 | Thu | — | Tiền lương | 8 000 000 | |
Vùng tổng hợp đặt dưới bảng, dùng công thức để tự động tính:
- Tổng thu: $=SUMIF(B{:}B;\text{"Thu"};E{:}E)$
- Tổng chi: $=SUMIF(B{:}B;\text{"Chi"};E{:}E)$
- Số dư: $\text{Số dư}=\text{Tổng thu}-\text{Tổng chi}$
Vì sao nên dùng xác thực dữ liệu? Các cột *Ngày*, *Loại*, *Khoản mục*, *Số tiền* được áp dụng công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) để nhập nhanh bằng cách chọn trong danh sách và ngăn nhập sai (sai định dạng ngày, gõ nhầm tên khoản mục, nhập số âm hay nhập chữ vào cột tiền). Nhờ đó dữ liệu sạch, các hàm $SUMIF$ tổng hợp mới chính xác.
Kết luận: Bảng tính gồm 6 cột (Ngày, Loại, Khoản mục, Nội dung, Số tiền, Ghi chú), có cột *Loại* để phân biệt thu/chi, kèm vùng tổng hợp Tổng thu – Tổng chi – Số dư và áp dụng xác thực dữ liệu cho các cột Ngày, Loại, Khoản mục, Số tiền là cấu trúc đầy đủ và phù hợp để quản lí tài chính gia đình.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.