Sách giáo khoa Tin học 9

Giải Hoạt động 1 trang 53 SGK Tin học 9

Bài 13a. Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tổng hợp dữ liệu tài chính gia đình

Quan sát Hình 13a.1 và Hình 13a.2, em thấy các khoản thu và chi đã được tính tổng số tiền (tại ô H7 và H11). Để cân đối thu, chi, trang tính Tổng hợp được bổ sung vào bảng tính như Hình 13a.3.

1. Em hãy chỉ ra mối liên hệ về dữ liệu của trang tính Tổng hợp ở Hình 13a.3 với hai trang tính Thu nhập và Chi tiêu ở Hình 13a.1 và Hình 13a.2.

2. Trong trang tính Tổng hợp, công thức để tính tổng thu nhập ở ô B14 là gì? Công thức để tính tổng số tiền chi tiêu ở ô B15 là gì?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 53 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 13a.1. Trang tính Thu nhập — Bảng bên trái (cột A-D): A1 ghi tiêu đề 'Thu nhập'; hàng 2 tiêu đề: Ngày | Khoản thu | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng). Dữ liệu:
| Ngày | Khoản thu | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 13/8/23 | Lương | Lương tháng 8 | 10,000 |
| 15/8/23 | Làm thêm | Bán hàng trực tuyến | 1,500 |
| 18/8/23 | Được cho/tặng | Người thân tặng | 500 |
| 25/8/23 | Thưởng | Thưởng tháng 8 | 3,000 |
| 29/8/23 | Khác | Tiết kiệm tiền đi lại | 500 |
| 30/8/23 | Làm thêm | Làm thêm tháng 8 | 2,000 |
Bảng tổng hợp bên phải (cột F-H): Khoản thu | Số lần thu | Tổng tiền (nghìn đồng):
| Khoản thu | Số lần thu | Tổng tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|
| Lương | 1 | 10,000 |
| Thưởng | 1 | 3,000 |
| Làm thêm | 2 | 3,500 |
| Được cho/tặng | 1 | 500 |
| Khác | 1 | 500 |
| Tổng | 6 | 17,500 |
(ô tổng tiền Tổng ở H7).

Hình 13a.2. Trang tính Chi tiêu — Bảng bên trái (cột A-D): A1 ghi 'Chi tiêu'; hàng 2: Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng). Dữ liệu:
| Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 14/8/23 | Ở | Tiền điện tháng 8 | 800 |
| 14/8/23 | Sức khoẻ | Mua thuốc | 620 |
| 15/8/23 | Học tập | Học phí tháng 8 | 2,200 |
| 20/8/23 | Quà tặng/Từ thiện | Quà tặng | 300 |
| 22/8/23 | Di chuyển | Gửi xe, xăng xe | 600 |
| 26/8/23 | Ở | Tiền nước tháng 8 | 120 |
| 26/8/23 | Tiết kiệm | Tiết kiệm tháng 8 | 1,000 |
| 30/8/23 | Ăn | Tiền ăn tháng 8 | 8,000 |
Bảng tổng hợp bên phải (cột F-H): Khoản chi | Số lần chi | Tổng tiền (nghìn đồng):
| Khoản chi | Số lần chi | Tổng tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|
| Ở | 2 | 920 |
| Ăn | 1 | 8,000 |
| Di chuyển | 1 | 600 |
| Học tập | 1 | 2,200 |
| Sức khoẻ | 1 | 620 |
| Giải trí | 0 | 0 |
| Quà tặng/Từ thiện | 1 | 300 |
| Tiết kiệm | 1 | 1,000 |
| Khác | 0 | 0 |
| Tổng | 8 | 13,640 |
(ô tổng tiền Tổng ở H11).

Hình 13a.3. Trang tính Tổng hợp — A1 ghi 'Cân đối thu chi'; có biểu đồ cột so sánh Thu nhập và Chi tiêu (trục tung tới 20,000; mốc 5,000 - 10,000 - 15,000 - 20,000; cột Thu nhập cao hơn cột Chi tiêu). Bảng dữ liệu:
| Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|
| Thu nhập (B14) | 17,500 |
| Chi tiêu (B15) | 13,640 |
| Giá trị NET (B16) | 3,860 |

Lời giải

1. Mối liên hệ về dữ liệu giữa trang tính Tổng hợp với hai trang tính Thu nhập và Chi tiêu

Trang tính Tổng hợp (Hình 13a.3) không nhập lại số liệu mới mà lấy (tham chiếu) dữ liệu đã được tính sẵn từ hai trang tính kia:

- Ô B14 – Thu nhập (17 500) chính là giá trị tổng số tiền thu nhập đã tính ở ô H7 của trang tính Thu nhập (Hình 13a.1).
- Ô B15 – Chi tiêu (13 640) chính là giá trị tổng số tiền chi tiêu đã tính ở ô H11 của trang tính Chi tiêu (Hình 13a.2).
- Ô B16 – Giá trị NET (3 860) được tính từ chính hai ô B14 và B15 trên trang Tổng hợp: $3\,860 = 17\,500 - 13\,640$.

Như vậy, mỗi khi số liệu ở trang Thu nhập hoặc Chi tiêu thay đổi thì các ô ở trang Tổng hợp (và biểu đồ so sánh) tự động cập nhật theo, vì chúng được liên kết bằng công thức tham chiếu giữa các trang tính.

2. Công thức tính ở ô B14 và B15 của trang tính Tổng hợp

Để lấy tổng từ trang tính khác, ta viết tên trang tính kèm dấu nháy đơn, dấu chấm than rồi đến địa chỉ ô:

- Công thức tính tổng thu nhập ở ô B14:

$$\text{B14} = \text{'Thu nhập'!H7}$$

- Công thức tính tổng số tiền chi tiêu ở ô B15:

$$\text{B15} = \text{'Chi tiêu'!H11}$$

(Khi đó B16 nhập công thức $=B14-B15$ để tính giá trị NET, cho kết quả 3 860 nghìn đồng — thu lớn hơn chi nên gia đình có tích luỹ.)

Đáp số

B14 lấy từ H7 (trang Thu nhập) = 17 500; B15 lấy từ H11 (trang Chi tiêu) = 13 640; B16 = 3 860B14 = 'Thu nhập'!H7B15 = 'Chi tiêu'!H11

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.