Sách giáo khoa Tin học 9

Giải Hoạt động 1 trang 46 SGK Tin học 9

Bài 11a. Sử dụng hàm SUMIF   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tổng hợp chi tiêu theo từng khoản
Hình 11a.1 là trang tính Chi tiêu đã được bổ sung thêm cột Tổng tiền. Theo em, con số 920 ở ô H2 mang ý nghĩa gì? Công thức ở ô H2 liên quan đến những dữ liệu nào trong vùng dữ liệu A3:D10?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 46 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 11a.1. Trang tính Chi tiêu đã bổ sung thêm cột Tổng tiền.
Bảng bên trái (vùng dữ liệu chính), cột A-D:
| Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 14/8/23 | Ở | Tiền điện tháng 8 | 800 |
| 14/8/23 | Sức khoẻ | Mua thuốc | 620 |
| 15/8/23 | Học tập | Học phí tháng 8 | 2,200 |
| 20/8/23 | Quà tặng/Từ thiện | Quà tặng | 300 |
| 22/8/23 | Di chuyển | Gửi xe, xăng xe | 600 |
| 26/8/23 | Ở | Tiền nước tháng 8 | 120 |
| 26/8/23 | Tiết kiệm | Tiết kiệm tháng 8 | 1,000 |
| 30/8/23 | Ăn | Tiền ăn tháng 8 | 8,000 |
Ô A1 ghi tiêu đề "Chi tiêu". Hàng 1 là tiêu đề cột, dữ liệu từ hàng 2 đến hàng 10.
Bảng bên phải tổng hợp, cột F-H:
| Khoản chi | Số lần chi | Tổng tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|
| Ở | 2 | 920 |
| Ăn | 1 | 8,000 |
| Di chuyển | 1 | 600 |
| Học tập | 1 | 2,200 |
| Sức khoẻ | 1 | 620 |
| Giải trí | 0 | 0 |
| Quà tặng/Từ thiện | 1 | 300 |
| Tiết kiệm | 1 | 1,000 |
| Khác | 0 | 0 |
Ô H2 (giá trị 920) được tô viền nổi bật; cột H có tiêu đề "Tổng tiền (nghìn đồng)".

Lời giải

a) Ý nghĩa của con số 920 ở ô H2

Cột H của bảng tổng hợp bên phải có tiêu đề "Tổng tiền (nghìn đồng)", còn ô G2 (cùng hàng với H2) ghi khoản chi "Ở". Vì vậy ô H2 cho biết tổng số tiền đã chi cho khoản "Ở" trong tháng 8.

Trong vùng dữ liệu chi tiêu, khoản "Ở" xuất hiện ở hai dòng:

- Tiền điện tháng 8: $800$ nghìn đồng
- Tiền nước tháng 8: $120$ nghìn đồng

Cộng lại: $800 + 120 = 920$ (nghìn đồng).

Vậy con số $920$ nghĩa là trong tháng 8 em đã chi tổng cộng $920$ nghìn đồng cho khoản "Ở" (điện, nước).

b) Công thức ở ô H2 liên quan đến những dữ liệu nào trong vùng A3:D10

Để tính tổng tiền của riêng khoản "Ở", công thức (dùng hàm SUMIF) phải xét từng dòng dữ liệu rồi chỉ cộng những dòng có khoản chi đúng bằng "Ở". Do đó công thức liên quan đến hai cột trong vùng A3:D10:

- Cột Khoản chi – vùng B3:B10: dùng làm *vùng điều kiện*, để so sánh xem khoản chi ở mỗi dòng có bằng "Ở" (giá trị trong ô G2) hay không.
- Cột Số tiền – vùng D3:D10: dùng làm *vùng tính tổng*, để lấy số tiền của những dòng thoả điều kiện đem cộng lại.

Cụ thể, chỉ có hai dòng thoả điều kiện (khoản chi = "Ở") là dòng "Tiền điện tháng 8" ($800$) và dòng "Tiền nước tháng 8" ($120$); hàm cộng đúng hai số tiền này và cho kết quả $920$.

Công thức tương ứng là:

$$\text{=SUMIF(B3:B10, G2, D3:D10)}$$

(hay viết trực tiếp điều kiện là "Ở": =SUMIF(B3:B10, "Ở", D3:D10)).

Đáp số

920 là tổng tiền đã chi cho khoản "Ở" trong tháng 8 (800 + 120 = 920 nghìn đồng)Liên quan đến cột Khoản chi (B3:B10) làm vùng điều kiện và cột Số tiền (D3:D10) làm vùng tính tổng; cụ thể hai dòng "Ở" với số tiền 800 và 120

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.