Sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Giải Bài 5 trang 46 SGK Tiếng Anh 9

GRAMMAR   Gợi ý trả lời

Đề bài

Work in pairs. Tell your partner three wishes.
You can refer to the following:
- Your everyday life
- Your study at school
- Your family (family members, relationship, ...)
- Your friends
...

Example: I wish I had a dishwasher to do the washing-up for me every day.

Gợi ý trả lời

Bài 5 (trang 46) — Work in pairs. Tell your partner three wishes.

Đây là bài nói (speaking) luyện cấu trúc câu điều ước ở hiện tại với *wish*:

> Công thức: S + wish(es) + (that) + S + V-ed / didn't V / were
>
> Diễn tả điều ước trái với thực tế ở hiện tại → động từ lùi về quá khứ đơn; *to be* dùng were cho mọi ngôi.

Bài yêu cầu nói ba điều ước theo các gợi ý (đời sống hằng ngày, việc học, gia đình, bạn bè). Dưới đây là một bài mẫu:

a) Điều ước về việc học (Your study at school)
> I wish I were better at Maths so that I could get higher marks in the final exam.
> *(Mình ước mình giỏi Toán hơn để đạt điểm cao hơn trong kỳ thi cuối kỳ.)*

b) Điều ước về bạn bè (Your friends)
> I wish my best friend lived nearer to my house so that we could go to school together every day.
> *(Mình ước bạn thân của mình sống gần nhà hơn để ngày nào chúng mình cũng có thể cùng đi học.)*

c) Điều ước về đời sống hằng ngày / gia đình (Your everyday life / family)
> I wish my family had more time to travel together during the holidays.
> *(Mình ước gia đình mình có nhiều thời gian hơn để cùng nhau đi du lịch vào kỳ nghỉ.)*

Lưu ý khi nói:
- Dùng đúng cấu trúc *wish + quá khứ đơn / were*.
- Có thể mở rộng bằng *so that + S + could + V* để nêu lý do cho điều ước.
- Đây là bài nói theo cặp (pair work), nên các điều ước có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh thật của mỗi học sinh; bài trên chỉ là gợi ý mẫu.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.