Sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Giải Bài 4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9

GRAMMAR   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: My sister Jane is very untidy. She and I share the same room, but I have to clean it every day. Whenever she's at home, she lies in bed reading or playing computer games. She often puts her dirty clothes on my bed. I'd like to have my own room, but it's impossible now. I hope she can change her way one day.
Jenny, 14

Read the passage and write down five things that Jenny might wish for. Look at the example.

Example: Jenny wishes (that) her sister Jane was tidy.

Gợi ý trả lời

Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại (wish):

$$S + wish(es) + (that) + S + V_{quá\ khứ\ đơn}$$

- Động từ *to be* dùng were cho mọi ngôi (trang trọng), nhưng SGK chấp nhận cả was với I/he/she/it.
- Diễn tả điều mong muốn trái với thực tế ở hiện tại → động từ lùi về quá khứ đơn; câu phủ định dùng didn't + V(nguyên thể).
- Mong người khác thay đổi hành động → dùng would + V(nguyên thể).

Dựa vào bài đọc, năm điều Jenny có thể mong ước:

a) Jane phải dọn phòng mỗi ngày (thực tế: chính Jenny phải dọn) →
Jenny wishes (that) Jane helped her clean the room.

b) Jane suốt ngày nằm trên giường đọc sách / chơi game →
Jenny wishes (that) Jane didn't lie in bed reading or playing computer games all day.

c) Jane bỏ quần áo bẩn lên giường Jenny →
Jenny wishes (that) Jane didn't put her dirty clothes on her bed.

d) Jenny chưa có phòng riêng →
Jenny wishes (that) she had her own room.

e) Jenny mong Jane thay đổi tính nết →
Jenny wishes (that) Jane would change her way.

*Kiểm tra lại:* tất cả động từ sau *wish* đều ở dạng quá khứ đơn (helped, didn't lie, didn't put, had) hoặc *would + V* (would change) → đúng cấu trúc câu điều ước hiện tại của SGK lớp 9.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.