Sách giáo khoa Tiếng Anh 12

Giải Grammar trang 73 SGK Tiếng Anh 12

Unit 5 - Global warming / Looking back (Unit 5)   Gợi ý trả lời

Đề bài

Circle the mistake A, B, C, or D in each sentence. Then correct it.
1. Despite (A) my grandfather has retired (B), he still works as (C) a volunteer teacher in (D) the local school.
2. I quitted (A) my previous job (B) so (C) it was very tiring (D).
3. I decided to join (A) the English club such that (B) I can practise (C) my English more (D) frequently.
4. The (A) job will give you not only (B) a good salary but (C) a good chance for promotion (D).

Gợi ý trả lời

Bài này ôn về các liên từ/cấu trúc nối câu trong Unit 5: *although/despite*, *because/so*, *so that*, *not only … but also …*. Ta tìm chỗ sai rồi sửa lại.

a) Câu 1: *Despite (A) my grandfather has retired (B), he still works as (C) a volunteer teacher in (D) the local school.*
- Despite là giới từ, theo sau phải là danh từ / V-ing, KHÔNG theo sau được một mệnh đề có chủ ngữ + động từ (*my grandfather has retired*).
- Muốn nối với mệnh đề đầy đủ phải dùng liên từ nhượng bộ Although.
- ⇒ Lỗi ở A: sửa Despite → Although.
- (Câu đúng: *Although my grandfather has retired, he still works as a volunteer teacher in the local school.*)

b) Câu 2: *I quitted (A) my previous job (B) so (C) it was very tiring (D).*
- Về nghĩa: tôi nghỉ việc vì công việc quá mệt mỏi → đây là quan hệ nguyên nhân, phải dùng because.
- so chỉ kết quả (vì vậy) nên dùng sai: "Tôi nghỉ việc *vì vậy* nó rất mệt" là vô lý.
- ⇒ Lỗi ở C: sửa so → because.
- (Câu đúng: *I quit my previous job because it was very tiring.*)

c) Câu 3: *I decided to join (A) the English club such that (B) I can practise (C) my English more (D) frequently.*
- Mệnh đề *I can practise my English more frequently* diễn tả mục đích (để có thể luyện tiếng Anh thường xuyên hơn) → phải dùng so that.
- such that không phải liên từ chỉ mục đích chuẩn trong chương trình.
- ⇒ Lỗi ở B: sửa such that → so that.
- (Câu đúng: *I decided to join the English club so that I can practise my English more frequently.*)

d) Câu 4: *The (A) job will give you not only (B) a good salary but (C) a good chance for promotion (D).*
- Cấu trúc tương quan là not only … but also … (không những … mà còn …), phải có đủ also.
- Ở đây chỉ có but, thiếu also.
- ⇒ Lỗi ở C: sửa but → but also.
- (Câu đúng: *The job will give you not only a good salary but also a good chance for promotion.*)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.