Giải Câu hỏi 2 trang 104 SGK Sinh học 12
Đề bài
Hãy đưa ra một vài đặc điểm thích nghi mà em quan sát được ở sinh vật và cho biết đặc điểm đó đem lại lợi ích gì cho chúng.
Lời giải
Khái niệm mở đầu: Đặc điểm thích nghi là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí hoặc tập tính giúp sinh vật tồn tại và sinh sản tốt hơn trong môi trường sống của chúng. Theo thuyết tiến hóa, các đặc điểm thích nghi được hình thành và tích lũy dần qua quá trình chọn lọc tự nhiên: những cá thể mang biến dị có lợi được giữ lại qua nhiều thế hệ.
Một vài đặc điểm thích nghi quan sát được ở sinh vật và lợi ích của chúng:
a) Lá cây xương rồng biến thành gai. Lợi ích: làm giảm diện tích bề mặt thoát hơi nước, giúp cây giữ nước để sống được ở môi trường sa mạc khô hạn; ngoài ra gai còn giúp chống lại động vật ăn cỏ. Thân mọng nước đảm nhiệm việc dự trữ nước và quang hợp thay cho lá.
b) Màu sắc và hình dạng nguỵ trang của bọ que, bọ lá, sâu bọ. Lợi ích: thân có hình dạng, màu sắc giống cành cây, lá cây nên khó bị kẻ thù (chim, thằn lằn...) phát hiện, nhờ đó tránh được kẻ thù, tăng khả năng sống sót và sinh sản.
c) Bộ lông dày và màu trắng của gấu Bắc Cực. Lợi ích: lớp lông dày cùng lớp mỡ dưới da giúp giữ nhiệt, chống lại giá lạnh; màu trắng giúp lẫn vào nền tuyết để rình mồi và tránh bị con mồi phát hiện.
d) Chân có màng ở các loài chim nước (vịt, ngỗng) và ếch. Lợi ích: màng da giữa các ngón chân làm tăng diện tích quạt nước, giúp bơi lội nhanh và dễ dàng hơn khi kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù dưới nước.
e) Màu sắc sặc sỡ báo hiệu ở ong, ong vò vẽ, một số loài ếch độc. Lợi ích: màu sắc nổi bật cảnh báo cho kẻ thù biết con mồi có nọc độc hoặc khó ăn, khiến kẻ thù né tránh, nhờ đó được bảo vệ.
g) Rễ cây đước (cây ngập mặn) phát triển thành rễ chống và rễ thở. Lợi ích: giúp cây đứng vững trên nền bùn lầy và lấy được ôxi trong điều kiện đất ngập nước, thiếu khí.
Nhận xét chung: Mỗi đặc điểm thích nghi đều giúp sinh vật phù hợp với điều kiện môi trường sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản — đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.