Sách giáo khoa Sinh học 12

Giải Dừng lại và suy ngẫm 1 trang 96 SGK Sinh học 12

Di truyền học quần thể   Đã kiểm chéo

Đề bài

Giao phối cận huyết tác động như thế nào đến tần số các kiểu gene và tần số allele của quần thể?

Lời giải

Khái niệm: Giao phối cận huyết là sự giao phối giữa các cá thể có cùng quan hệ huyết thống (giữa các cá thể có chung bố mẹ, hoặc giữa bố mẹ với con cái...). Đây là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên.

a) Tác động đến tần số các kiểu gene:

Giao phối cận huyết làm cho các cá thể có kiểu gene giống hoặc gần giống nhau giao phối với nhau, vì vậy qua mỗi thế hệ:

- Tần số kiểu gene dị hợp tử (ví dụ $Aa$) giảm dần.
- Tần số các kiểu gene đồng hợp tử (đồng hợp trội $AA$ và đồng hợp lặn $aa$) tăng dần.

Minh hoạ: nếu xuất phát chỉ từ các cá thể $Aa$ tự thụ/giao phối cận huyết, thế hệ sau thu được $\tfrac{1}{4}AA : \tfrac{1}{2}Aa : \tfrac{1}{4}aa$; qua mỗi thế hệ tiếp theo tỉ lệ $Aa$ lại giảm đi một nửa, còn $AA$ và $aa$ tăng lên, làm quần thể dần phân hoá thành các dòng thuần.

Hệ quả: các allele lặn có hại (vốn bị che ở trạng thái dị hợp) có cơ hội trở về trạng thái đồng hợp lặn và biểu hiện ra kiểu hình, nên giao phối cận huyết thường dẫn tới thoái hoá giống (sức sống, khả năng sinh sản giảm).

b) Tác động đến tần số allele:

Giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tỉ lệ tổ hợp giữa các allele (tức tần số kiểu gene), nó không làm xuất hiện, mất đi hay thay đổi số lượng của các allele trong quần thể. Vì vậy tần số allele của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.

Kết luận: Giao phối cận huyết làm thay đổi thành phần (cấu trúc) kiểu gene theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp, nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Đáp số

a) Tăng tần số kiểu gene đồng hợp ($AA$, $aa$), giảm tần số kiểu gene dị hợp ($Aa$) qua các thế hệ.b) Không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.