Giải Dừng lại và suy ngẫm 1 trang 54 SGK Sinh học 12
Đề bài
Quan sát hình di truyền giới tính ở gà trong Bảng 10.1 và cho biết có thể dùng phép lai nào để phân biệt tính trạng do gene nằm trên NST thường với tính trạng do gene nằm trên NST Z không có allele tương đồng trên W.
Lời giải
Phương pháp dùng để phân biệt: phép lai thuận nghịch (lai thuận và lai nghịch).
a) Đặc điểm NST giới tính ở gà (Bảng 10.1):
- Gà mái là giới dị giao tử: $ZW$.
- Gà trống là giới đồng giao tử: $ZZ$.
- Gene đang xét nằm trên vùng không tương đồng của NST Z (trên W không có allele tương ứng), nên gà mái chỉ mang một allele của gene đó, còn gà trống mang hai allele.
b) Cách tiến hành – thực hiện hai phép lai ngược chiều nhau (phép lai thuận nghịch):
- Lai thuận: ♀ mang tính trạng thứ nhất × ♂ mang tính trạng thứ hai.
- Lai nghịch: ♀ mang tính trạng thứ hai × ♂ mang tính trạng thứ nhất (đổi vai trò bố/mẹ về kiểu hình).
Sau đó so sánh kết quả (tỉ lệ kiểu hình và sự phân bố kiểu hình theo giới) ở đời con của hai phép lai.
c) Căn cứ để kết luận:
- Nếu gene nằm trên NST thường: kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau; tính trạng phân li đồng đều ở cả gà trống và gà mái, không phụ thuộc vào giới tính. Kiểu hình của con không liên quan đến việc bố hay mẹ mang tính trạng đó.
- Nếu gene nằm trên NST Z (không có allele tương đồng trên W): kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau; tính trạng phân bố không đều ở hai giới và có hiện tượng di truyền chéo (tính trạng của mẹ thường biểu hiện ở con trống, tính trạng của bố thường biểu hiện ở con mái), tức là sự di truyền của tính trạng gắn liền với giới tính.
Kết luận: Dựa vào sự giống hay khác nhau giữa kết quả lai thuận và lai nghịch, cùng với việc tính trạng có phân bố đều hay không đều giữa hai giới, có thể phân biệt được tính trạng do gene trên NST thường quy định với tính trạng do gene trên NST Z (không có allele trên W) quy định.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.