Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập một

Giải Bài 5 trang 71 SGK Ngữ văn 9

Kim – Kiều gặp gỡ   Gợi ý trả lời

Đề bài

Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong đoạn trích.
(văn bản: Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du))

Gợi ý trả lời

Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong đoạn trích "Kim – Kiều gặp gỡ"

a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Khắc họa nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, dáng điệu: Nguyễn Du dùng bút pháp ước lệ tượng trưng để dựng chân dung Kim Trọng – một văn nhân tài hoa, phong nhã: *"Đề huề lưng túi gió trăng", "Tuyết in sắc ngựa câu giòn / Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời"*. Vài nét chấm phá mà làm nổi bật vẻ đẹp hào hoa, thanh lịch của một bậc "văn nhân tài tử".

- Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế: Đây là nét đặc sắc nhất. Nguyễn Du không chỉ tả vẻ bên ngoài mà đi sâu vào thế giới bên trong, diễn tả tâm trạng bối rối, e thẹn, xao xuyến của buổi đầu gặp gỡ. Nỗi "tình trong như đã mặt ngoài còn e" được diễn tả thật chân thực: cả hai cùng rung động nhưng còn ngại ngần, kín đáo giữ lễ.

- Nghệ thuật "tả cảnh ngụ tình": Cảnh vật được dùng để làm nền và soi chiếu tâm trạng con người. Khung cảnh chiều xuân *"Bóng tà như giục cơn buồn / Khách đà lên ngựa người còn ghé theo"* – cảnh chia tay bịn rịn, cái "ghé theo" ấy nói lên nỗi lưu luyến không rời. Cảnh *"Dưới cầu nước chảy trong veo / Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha"* vừa gợi vẻ đẹp êm đềm, vừa ngụ nỗi vương vấn, tình tứ của buổi gặp gỡ.

b) Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

- Sử dụng thể thơ lục bát nhuần nhuyễn, giàu nhạc điệu: câu thơ mềm mại, uyển chuyển, âm điệu du dương rất phù hợp để diễn tả tình cảm e ấp, tế nhị của buổi gặp gỡ.

- Vận dụng tài tình các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, ước lệ (*"tuyết in sắc ngựa", "cỏ pha màu áo", "tình trong như đã"*…), tạo nên những hình ảnh đẹp, giàu sức gợi.

- Kết hợp hài hòa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân: vừa trang nhã, tinh tế với nhiều điển tích, từ Hán Việt ("văn nhân", "phong tư"), vừa gần gũi, trong sáng, giàu màu sắc dân tộc. Ngôn ngữ chọn lọc, gợi cảm, mỗi từ đều có sức diễn tả tâm trạng và khắc họa hình ảnh.

- Ngôn ngữ miêu tả thiên nhiên tạo vật giàu chất thơ, chất họa: cảnh được vẽ nên bằng từ ngữ chắt lọc ("trong veo", "thướt tha"), vừa như một bức tranh, vừa chan chứa tình.

=> Kết luận: Qua đoạn trích, Nguyễn Du thể hiện bút pháp nghệ thuật bậc thầy: xây dựng nhân vật bằng nghệ thuật ước lệ tượng trưng, miêu tả nội tâm tinh tế và tả cảnh ngụ tình; sử dụng ngôn ngữ thơ lục bát điêu luyện, giàu hình ảnh, nhạc điệu và sức biểu cảm. Đó chính là tài năng và tấm lòng nhân đạo của đại thi hào dân tộc.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.