Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập hai

Giải Bài 2 trang 51 SGK Ngữ văn 9

Thực hành tiếng Việt (Bài thơ Tiếng Việt)   Gợi ý trả lời

Đề bài

Tìm và nêu tác dụng của từ láy được sử dụng trong các khổ thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:

a.
Tiếng kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng
Tiếng gọi đò sông vắng bến lau khuya
Tiếng lụa xé đau lòng thoi sợi trắng
Tiếng dập dồn nước lũ xoáy chân đê.

b.
Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
(văn bản: Tiếng Việt (bài thơ))

Gợi ý trả lời

a.

- Các từ láy: *nhọc nhằn* (láy phụ âm đầu *nh-*) và *dập dồn* (láy phụ âm đầu *d-*).
- Tác dụng:
- *Nhọc nhằn* gợi tả sự vất vả, nặng nhọc của tiếng kéo gỗ trên bãi nắng, qua đó cho thấy tiếng Việt gắn liền với cuộc sống lao động lam lũ, cực nhọc của người dân.
- *Dập dồn* mô phỏng âm thanh dồn dập, gấp gáp, mạnh mẽ của nước lũ xoáy chân đê, gợi sức sống mãnh liệt, dữ dội.
- Hai từ láy làm cho câu thơ giàu hình ảnh và nhạc điệu, giúp người đọc hình dung rõ những cung bậc, sắc thái phong phú của tiếng Việt trong đời sống.

b.

- Các từ láy: *tha thiết* (láy phụ âm đầu *th-*), *ríu rít* (láy phụ âm đầu *r-*) và *chênh vênh* (láy vần *-ênh*).
- Tác dụng:
- *Tha thiết* diễn tả tình cảm chan chứa, nồng nàn, êm ái của tiếng Việt khi nói mà nghe như hát.
- *Ríu rít* mô phỏng âm thanh trong trẻo, rộn ràng, tươi vui, cho thấy tiếng Việt giàu thanh điệu, sinh động như tiếng chim.
- *Chênh vênh* gợi cảm giác chông chênh, bay bổng của thanh điệu (dấu huyền trầm, dấu ngã), làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển, tinh tế, giàu nhạc tính của tiếng Việt.
- Các từ láy tạo nên âm hưởng du dương, trầm bổng cho khổ thơ, đồng thời thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với sự giàu đẹp của tiếng Việt.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.