Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập một

Giải Bài 3 trang 111 SGK Ngữ văn 9

Củng cố, mở rộng   Gợi ý trả lời

Đề bài

Viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) phân tích vẻ đẹp ngôn từ của một đoạn trích truyện thơ Nôm hoặc tác dụng của yếu tố kì ảo trong một truyện truyền kì, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.

Gợi ý trả lời

Đề bài yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) phân tích *vẻ đẹp ngôn từ của một đoạn trích truyện thơ Nôm* hoặc *tác dụng của yếu tố kì ảo trong một truyện truyền kì*, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.

Hướng làm (các bước):

a) Xác định yêu cầu hình thức: một đoạn văn (không xuống dòng tách ý), khoảng 8 – 10 câu, bắt buộc có một lời dẫn (trực tiếp đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm, hoặc gián tiếp thuật lại ý không dùng ngoặc kép).

b) Chọn đối tượng phân tích: ở bài giải này chọn phân tích *vẻ đẹp ngôn từ* của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích *Truyện Kiều* – Nguyễn Du), một truyện thơ Nôm tiêu biểu đã học trong chương trình.

c) Xác định các ý cần nêu để làm rõ vẻ đẹp ngôn từ: từ ngữ giàu sức gợi (non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng); điệp ngữ *“buồn trông”* lặp bốn lần tạo âm điệu; từ láy gợi hình, gợi cảm (*ầm ầm*); nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

d) Chèn lời dẫn: ở bài này dùng cách dẫn trực tiếp – dẫn nguyên văn câu thơ, đặt trong dấu ngoặc kép, báo trước bằng dấu hai chấm.

ĐOẠN VĂN HOÀN CHỈNH:

> Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” trong *Truyện Kiều* của Nguyễn Du là nơi kết tinh vẻ đẹp ngôn từ của thể truyện thơ Nôm. (1) Trước hết, nhà thơ dùng hệ thống từ ngữ giàu sức gợi để dựng nên không gian lầu Ngưng Bích mênh mông, hoang vắng. (2) Những hình ảnh “non xa”, “trăng gần”, “cát vàng cồn nọ”, “bụi hồng dặm kia” mở ra khung cảnh vừa rợn ngợp vừa cô liêu, tô đậm nỗi trơ trọi của nàng Kiều. (3) Đặc biệt, điệp ngữ “buồn trông” được lặp lại bốn lần ở cuối đoạn tạo nên âm điệu trầm buồn, triền miên như từng đợt sóng lòng dâng lên. (4) Các từ láy gợi hình, gợi cảm như “thấp thoáng”, “man mác”, “ầm ầm” khiến cảnh vật hiện lên sống động mà vẫn thấm đẫm tâm trạng con người. (5) Chẳng hạn, Nguyễn Du viết: “Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, / Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.” (6) Hai câu thơ ấy không chỉ tả sóng gió thiên nhiên mà còn báo trước dự cảm hãi hùng về tương lai bão táp của đời Kiều. (7) Có thể thấy, mỗi hình ảnh, mỗi từ ngữ đều nhuốm màu tâm trạng, tiêu biểu cho nghệ thuật tả cảnh ngụ tình bậc thầy. (8) Nhờ ngôn từ chắt lọc, tinh tế, đoạn trích vừa vẽ nên bức tranh cảnh vật vừa diễn tả sâu sắc nỗi cô đơn, lo âu của người con gái tài hoa. (9) Quả thật, vẻ đẹp ngôn từ của đoạn thơ chính là minh chứng cho tài năng kiệt xuất của đại thi hào Nguyễn Du. (10)

Chú thích cách dẫn: Câu (6) sử dụng cách dẫn trực tiếp – trích nguyên văn câu thơ của Nguyễn Du, đặt trong dấu ngoặc kép và báo trước bằng dấu hai chấm.

e) Kiểm tra lại: đoạn văn gồm 10 câu (đạt yêu cầu 8 – 10 câu); viết liền mạch thành một đoạn; có lời dẫn trực tiếp đúng quy cách; tập trung làm rõ vẻ đẹp ngôn từ (từ ngữ gợi tả, điệp ngữ, từ láy, tả cảnh ngụ tình).

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.