Giải Câu 2 trang 68 SGK Ngữ văn 12
Đề bài
Đặc điểm của văn hoá Việt Nam được tác giả khái quát bằng những luận điểm nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như vậy?
(văn bản: Nhìn về vốn văn hoá dân tộc - Trần Đình Hượu)
Gợi ý trả lời
Câu 2 (trang 68) — Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (Trần Đình Hượu)
a) Những luận điểm khái quát đặc điểm của văn hoá Việt Nam
Mở đầu, tác giả nêu một nhận định khái quát mang tính tiền đề: giữa các dân tộc, *chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật*. Văn hoá Việt Nam không có những sáng tạo lớn, phi thường mà mang một quy mô vừa phải, một tầm vóc nhỏ nhắn, một vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch. Nhận định ấy được triển khai qua nhiều luận điểm bộ phận, trên từng phương diện cụ thể:
- Về tôn giáo – tư tưởng: người Việt không cuồng tín, không mê muội mà dung hoà các tôn giáo (Phật, Nho, Đạo) để tạo nên sự hài hoà; không có một tôn giáo, một hệ tư tưởng, một ngành khoa học – kĩ thuật nào phát triển đến mức trở thành truyền thống lớn.
- Về nghệ thuật (kiến trúc, hội hoạ, văn học…): người Việt có tạo được những tác phẩm tinh tế, nhưng không có quy mô lớn, không mang vẻ đẹp kì vĩ, tráng lệ, phi thường.
- Về quan niệm sống và lí tưởng: coi trọng cuộc sống hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia; mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp, đông con nhiều cháu, sống yên ổn; không mơ ước những điều cao xa, khác thường, hơn người; ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
- Về quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo; chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sự phô trương, sặc sỡ; quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng; trong giao tiếp, ăn mặc, trang sức, món ăn đều hướng tới sự hợp tình hợp lí, không cầu kì.
- Về lối sống, ứng xử: ưa sự chừng mực, vừa phải, trọng tình nghĩa, mềm dẻo, linh hoạt; văn hoá Việt giàu tính nhân bản, luôn hướng tới sự hài hoà trên nhiều phương diện.
b) Căn cứ để tác giả khái quát như vậy
- Tác giả không suy diễn chủ quan mà căn cứ vào thực tế đời sống và lịch sử lâu dài của dân tộc — những biểu hiện vật chất và tinh thần đã kết tinh, lặp lại ổn định, trở thành "vốn" văn hoá.
- Căn cứ được rút ra từ việc khảo sát nhiều lĩnh vực cụ thể của văn hoá: tôn giáo – tư tưởng, nghệ thuật, quan niệm sống, quan niệm về cái đẹp, cách sinh hoạt (ăn, mặc, ở), ứng xử – giao tiếp. Từ những biểu hiện cụ thể đó, tác giả quy nạp, khái quát lên thành đặc điểm chung.
- Tác giả còn đặt văn hoá Việt Nam trong thế so sánh với các nền văn hoá khác (các dân tộc, các nền văn hoá lớn) để làm nổi bật cái "không đồ sộ, không phi thường" nhưng tinh tế, hài hoà, giàu tính nhân bản của văn hoá dân tộc.
Nhờ cách khái quát dựa trên quan sát thực tiễn, phân tích nhiều phương diện và so sánh ấy, các nhận định của tác giả vừa có cơ sở khoa học, vừa khách quan, thuyết phục.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.