Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9

Giải Câu hỏi trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 9

Bài 7. Lăng kính   Đã kiểm chéo

Đề bài

Hãy chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính có trong phòng thí nghiệm.

Lời giải

Lăng kính dùng trong phòng thí nghiệm thường là một khối thủy tinh (hoặc nhựa trong suốt) trong suốt, có dạng lăng trụ với tiết diện thẳng là một tam giác. Quan sát khối lăng kính đó, ta chỉ ra các bộ phận như sau:

a) Góc chiết quang (A): Là góc hợp bởi hai mặt bên của lăng kính. Đây là góc ở đỉnh nơi hai mặt bên gặp nhau, thường được kí hiệu là $A$. Ánh sáng truyền qua lăng kính sẽ bị lệch về phía đáy, độ lệch phụ thuộc vào góc chiết quang này.

b) Mặt bên: Là hai mặt phẳng, trong suốt, được mài nhẵn bóng của lăng kính dùng để cho ánh sáng truyền qua (ánh sáng đi vào ở một mặt bên và ló ra ở mặt bên kia). Hai mặt bên này gặp nhau tạo thành góc chiết quang.

c) Cạnh: Là giao tuyến (đường thẳng) chung của hai mặt bên, tức là cạnh ứng với góc chiết quang $A$. Đây chính là đường mà hai mặt bên gặp nhau.

d) Đáy: Là mặt đối diện với cạnh (đối diện với góc chiết quang). Khi truyền qua lăng kính, tia sáng luôn bị lệch về phía đáy của lăng kính.

*Kiểm tra lại:* Bốn bộ phận được chỉ ra (góc chiết quang, hai mặt bên, cạnh và đáy) phù hợp đúng với cấu tạo của lăng kính tam giác thường gặp trong phòng thí nghiệm và đúng theo mô tả trong SGK.

Đáp số

Góc chiết quang A: góc hợp bởi hai mặt bênMặt bên: hai mặt phẳng trong suốt cho ánh sáng truyền quaCạnh: giao tuyến của hai mặt bên (ứng với góc chiết quang)Đáy: mặt đối diện với cạnh (góc chiết quang)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.