Giải Câu hỏi trang 92 SGK Hoá học 12
Đề bài
Thí nghiệm: Kim loại tác dụng với phi kim
Chuẩn bị:
Hoá chất: dây magnesium (Mg), nhôm bột, lưu huỳnh bột.
Dụng cụ: kẹp sắt, ống nghiệm chịu nhiệt, đũa thuỷ tinh, đèn cồn.
Tiến hành:
1. Magnesium tác dụng với oxygen: Dùng kẹp sắt kẹp một mẩu dây magnesium (Mg) và đốt trên ngọn lửa đèn cồn.
2. Nhôm tác dụng với lưu huỳnh: Trộn đều bột nhôm và bột lưu huỳnh theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 1 : 2. Lấy một thìa thuỷ tinh (khoảng 0,3
g) hỗn hợp vào ống nghiệm khô chịu nhiệt. Hơ nóng đều ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đun tập trung vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp.
Thực hiện yêu cầu sau:
Hãy mô tả hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Lời giải
Thí nghiệm: Kim loại tác dụng với phi kim
a) Magnesium tác dụng với oxygen
*Hiện tượng:* Dây magnesium cháy sáng chói (ngọn lửa trắng rất sáng), toả nhiều nhiệt, tạo thành chất rắn màu trắng là magnesium oxide (MgO).
*Phương trình hoá học:*
$$2Mg + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2MgO$$
Trong phản ứng này, Mg nhường electron (bị oxi hoá, $Mg \rightarrow Mg^{2+} + 2e$), oxygen nhận electron (bị khử). Magnesium thể hiện tính khử.
b) Nhôm (aluminium) tác dụng với lưu huỳnh (sulfur)
*Hiện tượng:* Khi hơ nóng rồi đun tập trung, hỗn hợp bột nhôm và bột lưu huỳnh phản ứng mãnh liệt, phản ứng toả nhiều nhiệt làm hỗn hợp nóng sáng rực lên (tự duy trì cháy đỏ), tạo thành chất rắn là aluminium sulfide ($Al_2S_3$).
*Phương trình hoá học:*
$$2Al + 3S \xrightarrow{t^\circ} Al_2S_3$$
Trong phản ứng này, Al nhường electron (bị oxi hoá, $Al \rightarrow Al^{3+} + 3e$), lưu huỳnh nhận electron (bị khử). Nhôm thể hiện tính khử.
Nhận xét chung: Ở nhiệt độ cao, kim loại (Mg, Al) tác dụng được với phi kim (oxygen, lưu huỳnh) tạo thành hợp chất; trong các phản ứng đó nguyên tử kim loại nhường electron, thể hiện tính khử đặc trưng của kim loại.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.