Sách giáo khoa Hoá học 12

Giải Câu hỏi trang 92 SGK Hoá học 12

Bài 17. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại   Đã kiểm chéo

Đề bài

Hãy tìm hiểu và trình bày một số ứng dụng của kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao và kim loại có độ cứng lớn.

Lời giải

Phân tích đề: Một số tính chất vật lí của kim loại (nhiệt độ nóng chảy, độ cứng) quyết định ứng dụng thực tế của chúng. Ta xét hai nhóm:

a) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao

Tiêu biểu là vonfram (W) — kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ($t_{nc} \approx 3410\ ^\circ\text{C}$).

Ứng dụng:
- Làm dây tóc bóng đèn sợi đốt: nhờ nhiệt độ nóng chảy rất cao nên khi dòng điện đi qua, dây tóc nóng sáng ở nhiệt độ lớn mà không bị nóng chảy.
- Làm điện cực hàn, mũi khoan, các chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao (trong lò nung, động cơ tên lửa, đầu đạn chịu nhiệt...).
- Kim loại chịu nhiệt khác như molypden (Mo), tantali (Ta) cũng được dùng trong các bộ phận của thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao.

b) Kim loại có độ cứng lớn

Tiêu biểu là crom (Cr) — kim loại cứng nhất.

Ứng dụng:
- Mạ crom lên bề mặt các đồ vật bằng sắt, thép (tay nắm cửa, phụ tùng xe, dụng cụ...) để chống gỉ, tăng độ cứng bề mặt và tạo vẻ sáng bóng, trang trí.
- Dùng để sản xuất thép không gỉ (inox) và nhiều loại hợp kim cứng, bền, chịu mài mòn dùng làm dao cắt, dụng cụ cơ khí, vòng bi...

Kiểm tra: Vonfram có $t_{nc}$ cao nhất → hợp lí cho dây tóc bóng đèn; crom cứng nhất → hợp lí cho mạ bảo vệ và chế tạo hợp kim cứng. Kết luận phù hợp với kiến thức SGK.

Đáp số

Nhiệt độ nóng chảy cao (vonfram W): làm dây tóc bóng đèn, điện cực hàn, chi tiết chịu nhiệtĐộ cứng lớn (crom Cr): mạ crom chống gỉ – trang trí, sản xuất thép không gỉ và hợp kim cứng

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.