Giải Hoạt động trang 68 SGK Hoá học 12
Đề bài
Nhúng một thanh kẽm vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate (Hình 15.2a), sau một thời gian nhấc thanh kẽm ra thì thấy xuất hiện một lớp đồng màu đỏ bám vào thanh kẽm (Hình 15.2b).
1. Viết phương trình hoá học dạng ion rút gọn của phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong thí nghiệm.
2. Viết quá trình oxi hoá nguyên tử Zn và quá trình khử ion $Cu^{2+}$. Chỉ ra dạng oxi hoá và dạng khử trong mỗi quá trình.
3. Biểu diễn dạng oxi hoá và dạng khử của mỗi nguyên tố trên như sau: dạng oxi hoá/dạng khử.
Mô tả hình bằng lời
Hình 15.2. Thí nghiệm phản ứng của kẽm với dung dịch copper(II) sulfate:
a) thanh kẽm nhúng trong cốc dung dịch copper(II) sulfate màu xanh lam;
b) sau một thời gian, thanh kẽm được nhấc ra có một lớp đồng màu đỏ bám vào, dung dịch nhạt màu hơn.
Lời giải
1. Phương trình ion rút gọn
Khi nhúng thanh kẽm (Zn) vào dung dịch copper(II) sulfate (chứa ion $Cu^{2+}$), Zn khử $Cu^{2+}$ thành Cu kim loại (lớp đồng màu đỏ bám vào thanh kẽm), đồng thời Zn bị oxi hoá thành $Zn^{2+}$ tan vào dung dịch (dung dịch nhạt màu xanh lam dần):
$$Zn + Cu^{2+} \rightarrow Zn^{2+} + Cu$$
2. Quá trình oxi hoá và quá trình khử
a) Quá trình oxi hoá nguyên tử Zn (Zn nhường electron, số oxi hoá tăng từ 0 lên +2):
$$Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e$$
- Dạng khử: $Zn$ (chất nhường electron)
- Dạng oxi hoá: $Zn^{2+}$ (sản phẩm sau khi nhường electron)
b) Quá trình khử ion $Cu^{2+}$ ($Cu^{2+}$ nhận electron, số oxi hoá giảm từ +2 xuống 0):
$$Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$$
- Dạng oxi hoá: $Cu^{2+}$ (chất nhận electron)
- Dạng khử: $Cu$ (sản phẩm sau khi nhận electron)
3. Biểu diễn dạng oxi hoá/dạng khử của mỗi nguyên tố
Mỗi cặp gồm dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố, viết dưới dạng *dạng oxi hoá/dạng khử* (đây chính là cặp oxi hoá – khử):
- Với kẽm: $Zn^{2+}/Zn$
- Với đồng: $Cu^{2+}/Cu$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.