Giải Nội dung 2 trang 71 SGK Địa lí 12
Đề bài
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta năm 2010 và năm 2024. Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta năm 2024 so với năm 2010.
Mô tả hình bằng lời
Bảng 15. GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
| Năm | Giá trị sản xuất | Nông nghiệp | Lâm nghiệp | Thuỷ sản |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 876,0 | 675,4 | 22,8 | 177,8 |
| 2024 | 2 762,8 | 2 056,4 | 81,7 | 624,7 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
Gợi ý trả lời
## Nội dung 2 (trang 71) — Vẽ biểu đồ và nhận xét
Đề yêu cầu thể hiện đồng thời quy mô và cơ cấu của một đối tượng tại 2 thời điểm ⇒ chọn biểu đồ tròn (2 hình tròn có bán kính khác nhau): cơ cấu thể hiện bằng tỉ trọng các nan quạt, quy mô thể hiện bằng độ lớn (bán kính) của mỗi hình tròn.
### a) Xử lí số liệu — tính cơ cấu (%)
Công thức: $\%_{\text{bộ phận}} = \dfrac{\text{giá trị bộ phận}}{\text{tổng giá trị sản xuất}} \times 100$
Năm 2010 (tổng = 876,0 nghìn tỉ đồng):
- Nông nghiệp: $\dfrac{675,4}{876,0}\times100 = 77,1\%$
- Lâm nghiệp: $\dfrac{22,8}{876,0}\times100 = 2,6\%$
- Thuỷ sản: $\dfrac{177,8}{876,0}\times100 = 20,3\%$
Năm 2024 (tổng = 2 762,8 nghìn tỉ đồng):
- Nông nghiệp: $\dfrac{2\,056,4}{2\,762,8}\times100 = 74,4\%$
- Lâm nghiệp: $\dfrac{81,7}{2\,762,8}\times100 = 3,0\%$
- Thuỷ sản: $\dfrac{624,7}{2\,762,8}\times100 = 22,6\%$
BẢNG CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN (Đơn vị: %)
| Năm | Nông nghiệp | Lâm nghiệp | Thuỷ sản | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 77,1 | 2,6 | 20,3 | 100,0 |
| 2024 | 74,4 | 3,0 | 22,6 | 100,0 |
###
b) Tính bán kính (thể hiện quy mô)
Chọn bán kính năm 2010: $R_{2010} = 2$ cm (ứng với tổng 876,0).
Bán kính tỉ lệ với căn bậc hai của tổng giá trị:
$$R_{2024} = R_{2010}\times\sqrt{\dfrac{2\,762,8}{876,0}} = 2\times\sqrt{3,15} \approx 2\times1,78 \approx 3,6 \text{ cm}$$
###
c) Vẽ biểu đồ
Vẽ 2 hình tròn cạnh nhau trên cùng một đường chuẩn:
- Hình tròn năm 2010: bán kính 2 cm, chia nan quạt theo 77,1% – 2,6% – 20,3% (tương ứng góc ở tâm: $77,1\%\times3,6^\circ = 277,6^\circ$; $2,6\%\times3,6^\circ = 9,4^\circ$; $20,3\%\times3,6^\circ = 73,1^\circ$).
- Hình tròn năm 2024: bán kính 3,6 cm, chia nan quạt theo 74,4% – 3,0% – 22,6% (góc ở tâm: $267,8^\circ$; $10,8^\circ$; $81,4^\circ$).
Bắt đầu vẽ nan quạt từ tia 12 giờ, theo chiều kim đồng hồ, lần lượt nông nghiệp → lâm nghiệp → thuỷ sản. Ghi tỉ trọng (%) lên từng nan quạt, ghi năm dưới mỗi hình tròn. Có tên biểu đồ, bảng chú giải (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) và ghi nguồn (Cục Thống kê).
Tên biểu đồ: *BIỂU ĐỒ QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2024.*
###
d) Nhận xét
Giai đoạn 2010 – 2024, quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có sự thay đổi:
– Về quy mô: Tổng giá trị sản xuất tăng nhanh, từ 876,0 lên 2 762,8 nghìn tỉ đồng, tăng 1 886,8 nghìn tỉ đồng (gấp khoảng 3,2 lần). Giá trị của cả ba nhóm ngành đều tăng.
– Về cơ cấu: cơ cấu chuyển dịch nhưng còn chậm.
- Nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng đang giảm: từ 77,1% xuống 74,4% (giảm 2,7%).
- Thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn thứ hai và tăng: từ 20,3% lên 22,6% (tăng 2,3%).
- Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, tăng nhẹ: từ 2,6% lên 3,0% (tăng 0,4%).
⇒ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản và lâm nghiệp, phù hợp với xu hướng phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, khai thác thế mạnh về thuỷ sản và lâm nghiệp của nước ta.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.