Sách giáo khoa Công nghệ 12

Giải Luyện tập 1 trang 50 SGK Công nghệ 12

Bài 9. Các phương thức nuôi trồng thuỷ sản phổ biến   Gợi ý trả lời

Đề bài

Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.

Gợi ý trả lời

Các loài thuỷ sản rất đa dạng, có thể sắp xếp thành từng nhóm dựa trên hai căn cứ chính như sau:

a) Phân loại theo nguồn gốc

Dựa vào nơi xuất xứ của loài, thuỷ sản được chia thành hai nhóm:

- Loài bản địa (loài nội địa): là những loài có nguồn gốc tự nhiên, phân bố và sinh sống lâu đời ở vùng nước của nước ta. Ví dụ: cá tra, cá basa, cá lóc (cá quả), cá rô đồng, cá trê, tôm càng xanh, cá bống tượng, nghêu, sò...
- Loài ngoại lai (loài nhập nội): là những loài có nguồn gốc từ nước ngoài, được du nhập vào Việt Nam để nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng. Ví dụ: cá rô phi, cá trắm cỏ, cá chép, cá mè, tôm thẻ chân trắng, cá tầm...

b) Phân loại theo đặc tính sinh vật học

Dựa vào đặc điểm sinh học của loài, có thể phân loại theo nhiều tiêu chí:

- Theo môi trường sống (độ mặn của nguồn nước):
+ Loài sống ở nước ngọt: cá tra, cá trắm cỏ, cá rô phi, tôm càng xanh...
+ Loài sống ở nước lợ: tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển, cá đối...
+ Loài sống ở nước mặn: cá song (cá mú), cá giò, tôm hùm, nghêu, sò, hàu...
- Theo tính ăn (nguồn thức ăn):
+ Loài ăn thực vật: cá trắm cỏ, cá mè trắng...
+ Loài ăn động vật: cá lóc, cá song, tôm hùm...
+ Loài ăn tạp: cá chép, cá rô phi, tôm sú, tôm thẻ chân trắng...
- Theo khả năng thích nghi với nhiệt độ:
+ Loài ưa nhiệt (nhiệt đới): cá rô phi, tôm sú, cá tra...
+ Loài ưa lạnh (ôn đới): cá hồi, cá tầm...

Như vậy, việc phân loại giúp xác định đúng đặc điểm từng nhóm loài, từ đó lựa chọn phương thức, môi trường và loại thức ăn nuôi trồng phù hợp để đạt hiệu quả cao.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.