Giải Bài 6.20 trang 12 SBT Toán 7
Đề bài
Dưới đây là bảng tiêu thụ xăng của một loại ô tô cỡ nhỏ.
| Quãng đường đi được (km) | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 80 | 100 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Lượng xăng tiêu thụ (lít) | 0,8 | 1,6 | 2,4 | 3,2 | 4,0 | 6,4 | 8,0 |
Quãng đường đi được có tỉ lệ thuận với lượng xăng tiêu thụ hay không? Nếu có thì hãy tìm hệ số tỉ lệ và tính lượng xăng tiêu thụ khi ô tô chạy được 150 km.
Mô tả hình bằng lời
Bảng gồm 2 hàng: Quãng đường đi được (km): 10; 20; 30; 40; 50; 80; 100. Lượng xăng tiêu thụ (lít): 0,8; 1,6; 2,4; 3,2; 4,0; 6,4; 8,0.
Lời giải
Xét tỉ số giữa quãng đường đi được và lượng xăng tiêu thụ tương ứng:
$$\frac{10}{0{,}8}=\frac{20}{1{,}6}=\frac{30}{2{,}4}=\frac{40}{3{,}2}=\frac{50}{4{,}0}=\frac{80}{6{,}4}=\frac{100}{8{,}0}=12{,}5.$$
Vì các tỉ số này đều bằng nhau (bằng $12{,}5$) nên quãng đường đi được tỉ lệ thuận với lượng xăng tiêu thụ.
Gọi $s$ (km) là quãng đường đi được và $x$ (lít) là lượng xăng tiêu thụ tương ứng. Khi đó:
$$s = 12{,}5\cdot x.$$
Vậy hệ số tỉ lệ của quãng đường đi được đối với lượng xăng tiêu thụ là $k = 12{,}5$.
Tính lượng xăng tiêu thụ khi ô tô chạy được 150 km:
Thay $s = 150$ vào công thức $s = 12{,}5\cdot x$, ta có:
$$150 = 12{,}5\cdot x \;\Rightarrow\; x = \frac{150}{12{,}5} = 12 \text{ (lít)}.$$
Kiểm tra: $12{,}5 \times 12 = 150$ (km) ✓.
Vậy khi ô tô chạy được $150$ km thì lượng xăng tiêu thụ là $12$ lít.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.