Sách bài tập Toán 5 Tập hai

Giải Bài 3 trang 56 SBT Toán 5

Thể tích của hình hộp chữ nhật   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một hộp bánh có kích thước như hình dưới đây (dài 20 cm, rộng 5 cm, cao 5 cm).
Trong những chiếc hộp sau, hộp nào có thể tích bằng hoặc gần nhất với thể tích của hộp bánh trên?
A. Hình hộp chữ nhật có kích thước 10 cm × 10 cm × 10 cm.
B. Hình hộp chữ nhật có kích thước 8 cm × 5 cm × 10 cm.
C. Hình hộp chữ nhật có kích thước 14 cm × 4 cm × 4 cm.
D. Hình hộp chữ nhật có kích thước 10 cm × 9 cm × 6 cm.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 56 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hộp bánh (hình hộp chữ nhật) có chiều dài 20 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 5 cm. Bốn hình hộp chữ nhật lựa chọn: A. cạnh 10 cm × 10 cm × 10 cm (hình lập phương); B. 8 cm × 5 cm × 10 cm; C. 14 cm × 4 cm × 4 cm; D. 10 cm × 9 cm × 6 cm.

Lời giải

Bước 1. Tính thể tích hộp bánh.

Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của ba kích thước:

$$V = 20 \times 5 \times 5 = 500 \ (\text{cm}^3)$$

Bước 2. Tính thể tích từng chiếc hộp đã cho.

- A. $10 \times 10 \times 10 = 1000 \ (\text{cm}^3)$
- B. $8 \times 5 \times 10 = 400 \ (\text{cm}^3)$
- C. $14 \times 4 \times 4 = 224 \ (\text{cm}^3)$
- D. $10 \times 9 \times 6 = 540 \ (\text{cm}^3)$

Bước 3. So sánh với thể tích hộp bánh ($500 \ \text{cm}^3$).

Xét khoảng cách (chênh lệch) của từng hộp so với $500 \ \text{cm}^3$:

- A: $1000 - 500 = 500 \ (\text{cm}^3)$
- B: $500 - 400 = 100 \ (\text{cm}^3)$
- C: $500 - 224 = 276 \ (\text{cm}^3)$
- D: $540 - 500 = 40 \ (\text{cm}^3)$

Hộp D có chênh lệch nhỏ nhất ($40 \ \text{cm}^3$) nên có thể tích gần nhất với thể tích hộp bánh.

Kết luận: Khoanh vào D.

Đáp số

D (hộp 10 cm × 9 cm × 6 cm, thể tích 540 cm³)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.