Giải Bài 1.30 trang 14 SBT Toán 10
Đề bài
Mệnh đề "$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 = 15$" được phát biểu là
A. Bình phương của mỗi số thực bằng 15.
B. Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 15.
C. Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 15.
D. Nếu $x$ là một số thực thì $x^2 = 15$.
Lời giải
Mệnh đề $\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 = 15$ đọc là "tồn tại một số thực $x$ sao cho $x^2 = 15$".
Kí hiệu $\exists$ (lượng từ tồn tại) có nghĩa là "tồn tại", "có một", "có ít nhất một" — chỉ cần có (ít nhất) một giá trị của $x$ thỏa mãn, chứ không đòi hỏi mọi số thực đều thỏa mãn.
Xét từng phương án:
a) A. "Bình phương của mỗi số thực bằng 15" — ứng với lượng từ *với mọi* $\forall$, tức $\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 = 15$. Sai (nhầm $\exists$ thành $\forall$).
b) B. "Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 15" — đúng là cách đọc của $\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 = 15$. Đúng.
c) C. "Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 15" — ứng với lượng từ *tồn tại duy nhất* $\exists!$. Mệnh đề đã cho chỉ dùng $\exists$ nên không khẳng định tính duy nhất; hơn nữa thực tế có hai số thỏa mãn là $x = \pm\sqrt{15}$. Sai.
d) D. "Nếu $x$ là một số thực thì $x^2 = 15$" — là mệnh đề kéo theo mang nghĩa *với mọi* $x$, không phải lượng từ tồn tại. Sai.
Vậy chọn đáp án B.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.