Sách bài tập Tiếng Anh 5

Giải Bài 3 trang 44 SBT Tiếng Anh 5

Unit 9. Our outdoor activities — A. Word stress and vocabulary   Gợi ý trả lời

Đề bài

Read and complete.
1. We were at the ________ yesterday.
2. We went to the ________ last weekend.
3. They ________ to music at the theatre yesterday evening.
4. My brother played ________ at the sports centre.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 44 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bốn tranh minh hoạ ứng với 4 câu: 1. Hai người ngồi xem phim trong rạp chiếu phim (cinema). 2. Một gia đình dựng lều cắm trại trong rừng (camp/campsite). 3. Mọi người ngồi nghe/xem biểu diễn nhạc trên sân khấu (theatre — listened to music). 4. Một cậu bé đang chơi bóng rổ trên sân, có rổ bóng (basketball).

Gợi ý trả lời

Bài 3 (trang 44). Read and complete — Đọc và hoàn thành.

Dựa vào bốn bức tranh để điền từ còn thiếu cho đúng nội dung:

a) Câu 1: Tranh vẽ hai người ngồi xem phim trong rạp chiếu phim → địa điểm là cinema (rạp chiếu phim).

→ *We were at the cinema yesterday.* (Hôm qua chúng tôi đã ở rạp chiếu phim.)

b) Câu 2: Tranh vẽ một gia đình dựng lều cắm trại → nơi cắm trại là campsite (khu cắm trại).

→ *We went to the campsite last weekend.* (Cuối tuần trước chúng tôi đã đến khu cắm trại.)

c) Câu 3: Tranh vẽ mọi người nghe nhạc trên sân khấu. Chỗ trống đứng sau chủ ngữ *They* và trước *to music* nên cần động từ ở thì quá khứ (yesterday evening) → listened (đã nghe).

→ *They listened to music at the theatre yesterday evening.* (Tối hôm qua họ đã nghe nhạc ở nhà hát.)

d) Câu 4: Tranh vẽ một cậu bé chơi bóng rổ ở trung tâm thể thao → môn thể thao là basketball (bóng rổ).

→ *My brother played basketball at the sports centre.* (Anh trai tôi đã chơi bóng rổ ở trung tâm thể thao.)

Kiểm tra lại: các câu đều ở thì quá khứ (were, went, listened, played) phù hợp với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ (yesterday, last weekend, yesterday evening); từ điền khớp với tranh minh hoạ.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.