Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9

Giải Bài 6.6 trang 19 SBT Khoa học tự nhiên 9

Bài 6. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

Đề bài

Có ba môi trường trong suốt (1), (2) và (3). Với cùng một góc tới, nếu ánh sáng đi từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì góc khúc xạ là $30°$, nếu ánh sáng đi từ môi trường (1) vào môi trường (3) thì góc khúc xạ là $45°$. Cho biết $\sin 30° = 0,5$; $\sin 45° = \dfrac{\sqrt{2}}{2}$.

a) Trong hai môi trường (2) và (3), tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường nào lớn hơn?

b) Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần giữa hai môi trường (2) và (3).

Lời giải

Phân tích chung

Gọi góc tới chung (từ môi trường (1)) là $i$, chiết suất ba môi trường lần lượt là $n_1,\ n_2,\ n_3$.

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng cho hai trường hợp:

- Từ (1) vào (2): $n_1\sin i = n_2\sin 30°$
- Từ (1) vào (3): $n_1\sin i = n_3\sin 45°$

Vì góc tới $i$ như nhau nên vế trái hai phương trình bằng nhau:

$$n_2\sin 30° = n_3\sin 45°$$

$$n_2\cdot 0,5 = n_3\cdot\dfrac{\sqrt{2}}{2}$$

$$\dfrac{n_2}{n_3} = \dfrac{\sqrt{2}/2}{0,5} = \sqrt{2} \approx 1,41$$

Vậy $n_2 = \sqrt{2}\,n_3 > n_3$, tức môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (3).

a) So sánh tốc độ ánh sáng trong (2) và (3)

Tốc độ ánh sáng trong một môi trường liên hệ với chiết suất theo $v = \dfrac{c}{n}$, nên chiết suất càng lớn thì tốc độ truyền càng nhỏ.

Vì $n_2 > n_3$ nên $v_2 < v_3$.

Vậy tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường (3) lớn hơn.

b) Góc tới hạn phản xạ toàn phần giữa (2) và (3)

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn, tức từ (2) sang (3) (vì $n_2 > n_3$).

Công thức góc tới hạn:

$$\sin i_{gh} = \dfrac{n_3}{n_2} = \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \approx 0,707$$

$$\Rightarrow i_{gh} = 45°$$

Vậy góc tới hạn phản xạ toàn phần giữa hai môi trường (2) và (3) là $45°$.

Đáp số

Tốc độ ánh sáng trong môi trường (3) lớn hơn (vì $n_2 > n_3$)$i_{gh} = 45°$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.