Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9

Giải Bài 6.4 trang 18 SBT Khoa học tự nhiên 9

Bài 6. Phản xạ toàn phần

Đề bài

Có tia sáng truyền từ không khí vào ba môi trường (1), (2), (3) như Hình 6.1.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 18 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 6.1 gồm ba sơ đồ. Mỗi sơ đồ có một tia sáng từ không khí (phía trên) chiếu xuống mặt phân cách nằm ngang vào môi trường bên dưới, với cùng một góc tới $i$ (so với pháp tuyến thẳng đứng nét đứt). Sơ đồ (1): tia khúc xạ hợp với pháp tuyến góc $r_1$. Sơ đồ (2): tia khúc xạ hợp với pháp tuyến góc $r_2$. Sơ đồ (3): tia khúc xạ hợp với pháp tuyến góc $r_3$. Cho $r_3 > r_2 > r_1$.

Lời giải

Phân tích chung

Tia sáng đi từ không khí (chiết suất $\approx 1$) vào mỗi môi trường với cùng một góc tới $i$. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng cho đường truyền từ không khí vào môi trường có chiết suất $n$:

$$\sin i = n\,\sin r \;\Rightarrow\; n = \dfrac{\sin i}{\sin r}$$

Vì góc tới $i$ ở ba sơ đồ như nhau nên $\sin i$ không đổi. Do đó $n$ càng lớn khi $\sin r$ (tức góc khúc xạ $r$) càng nhỏ.

a) So sánh chiết suất của ba môi trường

Theo đề bài: $r_3 > r_2 > r_1$, nên:

$$\sin r_3 > \sin r_2 > \sin r_1$$

Vì $n = \dfrac{\sin i}{\sin r}$ (tỉ lệ nghịch với $\sin r$), suy ra:

$$n_1 > n_2 > n_3$$

Vậy môi trường (1) có chiết suất lớn nhất, môi trường (3) có chiết suất nhỏ nhất.

b) So sánh tốc độ truyền ánh sáng trong ba môi trường

Tốc độ truyền ánh sáng trong một môi trường liên hệ với chiết suất bởi:

$$v = \dfrac{c}{n}$$

với $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không. Chiết suất $n$ càng lớn thì tốc độ $v$ càng nhỏ. Từ $n_1 > n_2 > n_3$ suy ra:

$$v_1 < v_2 < v_3$$

Vậy ánh sáng truyền nhanh nhất trong môi trường (3) và chậm nhất trong môi trường (1).

Đáp số

$n_1 > n_2 > n_3$ (môi trường (1) chiết quang hơn cả)$v_1 < v_2 < v_3$: ánh sáng truyền nhanh nhất trong môi trường (3)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.