Giải Hoạt động 1 trang 56 Chuyên đề Tin học 12
Đề bài
Tính xác suất bằng các hàm trong Excel
Trong môn Toán, em đã biết có thể tính xác suất P(A) của biến cố A trong một số bài toán đơn giản nhờ các hàm tổ hợp. Hãy kể tên các hàm đó và cho ví dụ.
Lời giải
Nhắc lại kiến thức: Với bài toán xác suất cổ điển (các kết quả đồng khả năng), ta tính
$$P(A)=\dfrac{n(A)}{n(\Omega)},$$
trong đó $n(A)$ là số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ và $n(\Omega)$ là số kết quả có thể xảy ra của phép thử. Để đếm $n(A)$ và $n(\Omega)$, trong môn Toán em đã dùng các hàm (công thức) tổ hợp sau.
a) Giai thừa: $n!=1\cdot 2\cdot 3\cdots n$ (quy ước $0!=1$). Đây là cơ sở của các công thức còn lại.
*Ví dụ:* Xếp ngẫu nhiên $5$ bạn thành một hàng thì có $5!=120$ cách.
b) Hoán vị: số cách sắp xếp thứ tự $n$ phần tử khác nhau là
$$P_n=n!.$$
*Ví dụ:* Xếp ngẫu nhiên $3$ bạn A, B, C thành hàng, xác suất để A đứng đầu: $n(\Omega)=P_3=3!=6$, số cách để A đứng đầu là $P_2=2!=2$, nên $P=\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}$.
c) Chỉnh hợp: số cách chọn có thứ tự $k$ phần tử từ $n$ phần tử khác nhau $(0\le k\le n)$ là
$$A_n^{k}=\dfrac{n!}{(n-k)!}.$$
*Ví dụ:* Từ $5$ học sinh chọn $2$ bạn trao giải Nhất và Nhì (phân biệt thứ tự) có $A_5^{2}=\dfrac{5!}{3!}=20$ cách.
d) Tổ hợp: số cách chọn không kể thứ tự $k$ phần tử từ $n$ phần tử khác nhau $(0\le k\le n)$ là
$$C_n^{k}=\dfrac{n!}{k!\,(n-k)!}.$$
*Ví dụ:* Một hộp có $10$ quả bóng gồm $6$ quả đỏ và $4$ quả xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời $3$ quả, tính xác suất lấy được cả $3$ quả đỏ. Ta có
$$n(\Omega)=C_{10}^{3}=120,\qquad n(A)=C_{6}^{3}=20,$$
nên
$$P(A)=\dfrac{C_{6}^{3}}{C_{10}^{3}}=\dfrac{20}{120}=\dfrac{1}{6}\approx 0{,}167.$$
Kết luận: Các hàm tổ hợp em đã học trong môn Toán để tính xác suất trong những bài toán đơn giản là giai thừa $n!$, hoán vị $P_n$, chỉnh hợp $A_n^{k}$ và tổ hợp $C_n^{k}$. Trong đó tổ hợp $C_n^{k}$ được dùng nhiều nhất vì phần lớn phép lấy mẫu là chọn đồng thời (không kể thứ tự).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.