Chuyên đề học tập Lịch sử 12

Giải Luyện tập 1 trang 37 Chuyên đề Lịch sử 12

Chuyên đề: Nhật Bản - Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay   Gợi ý trả lời

Đề bài

Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản qua các giai đoạn: 1952 – 1973, 1973 – 2000 và những năm đầu thế kỉ XXI (theo gợi ý sau đây vào vở).

| Giai đoạn | Kinh tế | Chính trị | Xã hội |
| --- | --- | --- | --- |
| Giai đoạn 1952 – 1973 | ? | ? | ? |
| Giai đoạn 1973 – 2000 | ? | ? | ? |
| Những năm đầu thế kỉ XXI | ? | ? | ? |

Gợi ý trả lời

## Luyện tập 1 (trang 37)

Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản qua các giai đoạn.

| Giai đoạn | Kinh tế | Chính trị | Xã hội |
| --- | --- | --- | --- |
| Giai đoạn 1952 – 1973 | - Kinh tế phục hồi nhanh và bước vào giai đoạn phát triển "thần kì": từ nửa sau những năm 50 tăng trưởng cao, liên tục.<br>- Đến đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng Mỹ và Tây Âu).<br>- Khoa học – kĩ thuật được coi trọng, chủ yếu mua bằng phát minh, tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng. | - Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền liên tục, duy trì và bảo vệ chế độ tư bản.<br>- Đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mỹ (kí Hiệp ước an ninh Mỹ – Nhật năm 1951, gia hạn 1960), là đồng minh của Mỹ. | - Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.<br>- Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh; nảy sinh các vấn đề về ô nhiễm môi trường và chênh lệch xã hội. |
| Giai đoạn 1973 – 2000 | - Do tác động của khủng hoảng năng lượng (1973), kinh tế phát triển xen kẽ suy thoái ngắn.<br>- Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới.<br>- Đầu thập niên 90, kinh tế lâm vào suy thoái kéo dài ("thập niên mất mát"), tăng trưởng chậm. | - Đảng LDP tiếp tục giữ vai trò chủ đạo nhưng chính trường có nhiều biến động, các nội các thay đổi liên tục.<br>- Đối ngoại: tiếp tục liên minh với Mỹ, đồng thời tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu, châu Á và mở rộng ảnh hưởng toàn cầu ("học thuyết Phu-cư-đa", "học thuyết Kai-phu" coi trọng Đông Nam Á). | - Mức sống cao, Nhật Bản là một trong những nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.<br>- Bắt đầu đối mặt với các vấn đề: già hóa dân số, tỉ lệ sinh giảm. |
| Những năm đầu thế kỉ XXI | - Kinh tế phục hồi chậm, tăng trưởng thấp sau thời kì suy thoái; tiến hành cải cách cơ cấu.<br>- Vẫn là một trong những nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới, đi đầu về khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ cao, rô-bốt. | - Tiếp tục duy trì liên minh với Mỹ; đẩy mạnh vai trò chính trị trên trường quốc tế, muốn trở thành cường quốc chính trị (ứng cử ghế thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc).<br>- Tăng cường hợp tác với các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. | - Vấn đề già hóa dân số và tỉ lệ sinh thấp ngày càng gay gắt, thiếu hụt lao động.<br>- Chú trọng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai. |

Nhận xét: Trải qua các giai đoạn, Nhật Bản từ một nước bại trận đã vươn lên thành một trung tâm kinh tế – tài chính và cường quốc hàng đầu thế giới, song cũng phải đối mặt với những thách thức về suy thoái kinh tế và các vấn đề xã hội (già hóa dân số, môi trường).

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.