Giải Khám phá trang 27 Chuyên đề Công nghệ 12
Đề bài
Quan sát Hình 6.4 và mô tả các bước trong quy trình chuyển gene sinh trưởng (GH) vào cá hồi đại dương.
Mô tả hình bằng lời
Hình 6.4. Sơ đồ chuyển gene sinh trưởng (GH) vào cá hồi đại dương. Cá hồi đại dương bố (♂) và mẹ (♀) → trứng đã thụ tinh. Cá pout đại dương cung cấp gene điều hoà; cá hồi chinook cung cấp gene hormone tăng trưởng; hai gene này ghép thành cấu trúc gene GH, được tiêm (bằng kim tiêm) vào hợp tử cá hồi đại dương được chuyển gene. Kết quả tạo ra đàn cá được chuyển gene sinh trưởng thành công.
Gợi ý trả lời
Quy trình chuyển gene sinh trưởng (GH) vào cá hồi đại dương theo Hình 6.4 gồm các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị tế bào nhận gene (hợp tử)
Cho cá hồi đại dương bố (♂) và mẹ (♀) sinh sản để thu được trứng đã thụ tinh (hợp tử) của cá hồi đại dương. Hợp tử này sẽ là đối tượng được chuyển gene.
Bước 2. Tạo cấu trúc gene GH (gene cần chuyển)
- Phân lập gene điều hoà (vùng khởi động – promoter) từ cá pout đại dương (loài cá sống ở vùng nước lạnh, gene điều hoà hoạt động liên tục).
- Phân lập gene mã hoá hormone tăng trưởng (GH) từ cá hồi chinook.
- Nối (ghép) hai đoạn gene này lại với nhau tạo thành cấu trúc gene GH tái tổ hợp. Nhờ gene điều hoà của cá pout, gene GH được biểu hiện liên tục quanh năm (kể cả khi trời lạnh), giúp cá sinh trưởng nhanh.
Bước 3. Chuyển cấu trúc gene GH vào hợp tử
Dùng kim tiêm (vi tiêm) đưa cấu trúc gene GH tái tổ hợp vào trong hợp tử (trứng đã thụ tinh) của cá hồi đại dương, để gene GH gắn vào hệ gene của tế bào nhận.
Bước 4. Nuôi dưỡng, chọn lọc và tạo đàn cá chuyển gene
Ấp và nuôi các hợp tử đã được tiêm gene để chúng phát triển thành cá con. Tiến hành kiểm tra, chọn lọc những cá thể đã mang và biểu hiện thành công gene GH, từ đó nhân lên tạo ra đàn cá hồi đại dương chuyển gene sinh trưởng có tốc độ lớn nhanh hơn cá tự nhiên.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.