Giải Luyện tập 1 trang 46 Chuyên đề Công nghệ 12
Đề bài
Mô tả quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loại cá cảnh nước ngọt nuôi bể.
Gợi ý trả lời
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho cá cảnh nước ngọt nuôi bể
Lấy ví dụ một số loại cá cảnh nước ngọt phổ biến nuôi trong bể (cá vàng, cá bảy màu, cá betta, cá neon, cá dĩa...), quy trình gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị bể và môi trường nuôi
- Chọn bể có kích thước phù hợp với số lượng và loài cá; vệ sinh, khử trùng bể trước khi thả cá.
- Lắp đặt hệ thống lọc nước, sục khí (tạo oxygen), đèn chiếu sáng và bộ ổn nhiệt (nếu nuôi loài ưa ấm như cá dĩa, cá betta).
- Bố trí nền, cây thủy sinh, giá thể, tiểu cảnh để tạo nơi trú ẩn và thẩm mỹ.
- Cấp nước đã xử lý khử chlorine, để ổn định các yếu tố môi trường trước khi thả cá: nhiệt độ thường 24–28 °C, pH 6,5–7,5, hàm lượng oxygen hòa tan đủ cao, không có ammonia/nitrite.
b) Thả và nuôi dưỡng (cho ăn)
- Chọn cá giống khỏe mạnh, màu sắc đẹp, bơi lội linh hoạt, không dị tật, không có dấu hiệu bệnh. Thuần hóa (cân bằng nhiệt độ túi cá với nước bể) rồi thả từ từ để tránh sốc.
- Cho ăn thức ăn phù hợp từng loài: thức ăn công nghiệp dạng viên/mảnh, thức ăn tươi sống (trùn chỉ, bo bo, artemia, lăng quăng) hoặc thức ăn đông lạnh, bảo đảm đủ dinh dưỡng và tăng cường lên màu.
- Cho ăn 1–2 lần/ngày, lượng vừa đủ ăn hết trong vài phút, tránh dư thừa làm ô nhiễm nước.
c) Chăm sóc và quản lý môi trường
- Theo dõi hằng ngày hoạt động bơi lội, bắt mồi, màu sắc của cá để phát hiện sớm bất thường.
- Định kì kiểm tra và duy trì ổn định các chỉ tiêu môi trường (nhiệt độ, pH, oxygen, ammonia, nitrite).
- Thay nước định kì: thay một phần nước (khoảng 20–30%) mỗi tuần, hút cặn bẩn đáy bể, vệ sinh bộ lọc; nước thay phải được xử lý và cân bằng nhiệt độ.
- Bảo đảm hệ lọc, sục khí, chiếu sáng hoạt động ổn định; mật độ nuôi hợp lí, tránh nuôi quá dày.
d) Phòng bệnh
- Áp dụng nguyên tắc phòng bệnh là chính: giữ môi trường nước sạch, ổn định; cho ăn đủ chất, không dư thừa.
- Cách li và theo dõi cá mới mua trong bể riêng trước khi thả vào bể chung để tránh lây bệnh.
- Vệ sinh, khử trùng dụng cụ, bể và thức ăn; tránh gây sốc môi trường (thay đổi nhiệt độ, pH đột ngột).
- Có thể bổ sung vitamin, khoáng chất, chế phẩm sinh học để tăng sức đề kháng cho cá.
e) Trị bệnh
- Khi cá có dấu hiệu bệnh (bỏ ăn, bơi lờ đờ, nổi đầu, lở loét, nấm trắng, đốm trắng, xù vảy, rách vây...), cần chẩn đoán đúng nguyên nhân (do môi trường, do vi khuẩn, nấm hay kí sinh trùng).
- Cách li cá bệnh sang bể riêng để điều trị và tránh lây lan.
- Cải thiện ngay điều kiện môi trường (thay nước, tăng sục khí, ổn định nhiệt độ).
- Dùng thuốc, hóa chất đặc trị đúng bệnh, đúng liều lượng theo hướng dẫn (ví dụ muối, xanh methylene, thuốc trị nấm/kí sinh trùng...); kết hợp bổ sung dinh dưỡng để cá nhanh hồi phục.
- Sau điều trị, tiếp tục theo dõi và vệ sinh bể trước khi cho cá trở lại bể chung.
→ Quy trình được thực hiện theo trình tự khép kín: *chuẩn bị bể và môi trường → chọn, thả và cho cá ăn → chăm sóc, quản lí môi trường → phòng bệnh → trị bệnh*, bảo đảm cá cảnh sinh trưởng tốt, khỏe mạnh và có màu sắc đẹp.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.