Giải Câu hỏi trang 41 Chuyên đề Công nghệ 12
Đề bài
Những loại thức ăn nào thường được dùng để nuôi cá cảnh nước ngọt? Khi nuôi cá cảnh nước ngọt (Hình 11.1) cần lưu ý những vấn đề gì?
Mô tả hình bằng lời
Hình 11.1. Cá cảnh nước ngọt: ảnh một hồ nước có hoa súng, lá súng nổi trên mặt và đàn cá koi (cá chép cảnh) màu cam trắng bơi bên dưới.
Gợi ý trả lời
a) Các loại thức ăn thường dùng để nuôi cá cảnh nước ngọt
Cá cảnh nước ngọt thường được cho ăn bằng ba nhóm thức ăn chính:
- Thức ăn tự nhiên (thức ăn tươi sống): giun đất, trùn chỉ, loăng quăng (bọ gậy), bo bo (trứng nước, _Daphnia_), ấu trùng artemia, động vật phù du... Đây là nguồn đạm cao, giúp cá lớn nhanh, lên màu đẹp nhưng cần bảo đảm vệ sinh để tránh mang mầm bệnh vào bể.
- Thức ăn công nghiệp (chế biến sẵn): dạng viên, dạng mảnh, dạng cám... được sản xuất phù hợp với từng loài và từng giai đoạn phát triển; có đủ chất dinh dưỡng, tiện lợi, dễ bảo quản và định lượng.
- Thức ăn tự chế biến: từ các nguyên liệu như thịt, tôm, lòng đỏ trứng, rau xanh... xay nhỏ cho phù hợp với cỡ miệng và tập tính ăn của cá.
Tùy loài cá (ăn động vật, ăn thực vật hay ăn tạp) mà lựa chọn và phối hợp các loại thức ăn cho phù hợp.
b) Những vấn đề cần lưu ý khi nuôi cá cảnh nước ngọt (Hình 11.1)
- Chọn loài và mật độ nuôi: chọn các loài phù hợp, có thể sống chung; nuôi với mật độ hợp lí để cá không bị thiếu oxygen và không gian sống.
- Quản lí chất lượng nước: duy trì nhiệt độ, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và độ trong của nước phù hợp với loài cá; thay nước định kì, sử dụng hệ thống lọc và sục khí.
- Cho ăn hợp lí: cho ăn đúng loại, đủ lượng, đúng giờ; không cho ăn quá nhiều làm dư thừa thức ăn gây ô nhiễm nước và phát sinh bệnh.
- Vệ sinh và chăm sóc bể/hồ nuôi: thường xuyên làm sạch bể, loại bỏ thức ăn thừa và chất thải; bố trí cây thủy sinh (như hoa súng trong Hình 11.1), ánh sáng và nơi trú ẩn hợp lí.
- Phòng và trị bệnh: theo dõi hoạt động, màu sắc, khả năng ăn của cá để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường; cách li và điều trị kịp thời cá bị bệnh.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.