Chuyên đề học tập Công nghệ 12

Giải Kết nối năng lực trang 36 Chuyên đề Công nghệ 12

Bài 9. Một số công nghệ cao trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản   Gợi ý trả lời

Đề bài

Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về các loại chế phẩm vi sinh sử dụng trong xử lí môi trường nước nuôi thuỷ sản.

Gợi ý trả lời

Tìm hiểu về các loại chế phẩm vi sinh dùng trong xử lí môi trường nước nuôi thuỷ sản

1. Khái niệm

Chế phẩm vi sinh (probiotic) dùng trong xử lí môi trường nước nuôi thuỷ sản là các sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có lợi (vi khuẩn, nấm men, xạ khuẩn…) còn sống hoặc ở dạng bào tử, được bổ sung trực tiếp vào môi trường nước (hoặc qua thức ăn). Chúng hoạt động, sinh sản và cạnh tranh với vi sinh vật gây hại nhằm cải thiện chất lượng nước, phân huỷ chất hữu cơ dư thừa, ổn định hệ vi sinh và nâng cao sức khoẻ vật nuôi.

2. Một số nhóm vi sinh vật thường có trong chế phẩm

a) *Nhóm vi khuẩn Bacillus* (Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium…): tiết enzyme (protease, amylase, lipase, cellulase) phân huỷ mùn bã hữu cơ, thức ăn thừa, phân thải ở đáy ao; cạnh tranh và ức chế vi khuẩn gây bệnh (như Vibrio).

b) *Nhóm vi khuẩn nitrate hoá* (Nitrosomonas, Nitrobacter): chuyển hoá amoni (NH₃/NH₄⁺) rất độc thành nitrite rồi thành nitrate ít độc hơn, làm giảm khí độc trong ao.

c) *Nhóm vi khuẩn quang hợp* (Rhodobacter, Rhodopseudomonas – vi khuẩn tía): hấp thụ và chuyển hoá khí độc H₂S, NH₃, phân huỷ chất hữu cơ, giảm mùi hôi và ổn định màu nước.

d) *Nhóm vi khuẩn lactic* (Lactobacillus): sinh acid lactic, hạ pH cục bộ, ức chế vi khuẩn có hại, hỗ trợ tiêu hoá cho vật nuôi.

e) *Nhóm nấm men và xạ khuẩn* (Saccharomyces, Streptomyces): bổ sung dinh dưỡng, enzyme, kháng sinh tự nhiên, hỗ trợ phân giải chất hữu cơ.

3. Vai trò (tác dụng) của chế phẩm vi sinh trong xử lí môi trường nước

- Phân huỷ nhanh thức ăn thừa, chất thải, mùn bã hữu cơ ở đáy ao, làm sạch nền đáy.
- Giảm các khí độc NH₃, NO₂⁻, H₂S; ổn định pH, hàm lượng oxygen hoà tan và độ trong của nước.
- Cạnh tranh thức ăn, chỗ bám và tiết chất kháng khuẩn để ức chế vi sinh vật gây bệnh, giảm dùng kháng sinh và hoá chất.
- Ổn định hệ vi sinh và màu nước (hạn chế tảo nở hoa, tảo tàn), tạo môi trường nuôi an toàn, thân thiện với môi trường.

4. Một số dạng/tên thương mại phổ biến (tham khảo)

Các chế phẩm thường ở dạng bột hoặc dạng nước, chứa hỗn hợp Bacillus – vi khuẩn nitrate hoá – vi khuẩn quang hợp, ví dụ: EM (vi sinh vật hữu hiệu – Effective Microorganisms), các sản phẩm thương mại dạng “men vi sinh xử lí đáy ao”, “men vi sinh xử lí nước”…

5. Cách sử dụng chung

Pha/ủ chế phẩm theo hướng dẫn (có thể ủ với mật rỉ đường để nhân sinh khối), tạt đều xuống ao vào buổi sáng nắng khi hàm lượng oxygen cao; định kì bổ sung trong suốt vụ nuôi; tránh dùng chung với kháng sinh, hoá chất diệt khuẩn làm chết vi sinh vật có lợi.

Kết luận: Sử dụng chế phẩm vi sinh là một công nghệ cao, thân thiện với môi trường trong xử lí nước nuôi thuỷ sản, giúp cải thiện chất lượng nước, hạn chế dịch bệnh và phát triển nuôi trồng bền vững.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.