Số phức và một số ứng dụng luyện thi THPT quốc gia của Nguyễn Tài Chung

Số phức và một số ứng dụng luyện thi THPT quốc gia của Nguyễn Tài Chung

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

MỤC LỤC

1 Sốphức và một vài ứng dụng 1

A Lý thuyết 1

B Ví dụgiải toán 5

C Bài tập 14

1 Đềbài 14

2 Lời giải 16

D Sửdụng sốphức chứng minh bất đẳng thức 23

E Sửdụng sốphức giải phương trình, hệphương trình 29

F Hệlặp sinh bởi các đa thức đối xứng ba biến 36

2 Sửdụng sốphức đểgiải phương trình hàm đa thức 39

BÀI 1. SỐPHỨC VÀ MỘT VÀI ỨNG DỤNG

A. LÝ THUYẾT

1. Một sốđịnh nghĩa.

✓Một sốphức z là một biểu thức dạng z = a + bi, trong đó a và b là những sốthực và i là sốthỏa mãn i2 = −1. Sốa gọi là phần thực, b gọi là phần ảo của sốphức z = a + bi, còn i gọi là đơn vịảo.

✓Cho hai sốphức z = a + bi và z′ = a′ + b′i. Khi đó:

z = z′ ⇔ a = a′

b = b′.

✓Tập hợp tất cảcác sốphức thường được ký hiệu là C. Vậy:

C = {a + bi|a, b ∈R}.

✓Sốphức z = a + 0i có phần ảo bằng 0 được coi là sốthực và viết là:

a + 0i = a ∈R ⊂C.

MỤC LỤC

2 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

✓Sốphức z = 0 + bi có phần thực bằng 0 được gọi là sốảo (còn gọi là sốthuần ảo) và viết là z = bi.

✓Số0 = 0 + 0i = 0i vừa là sốthực vừa là sốảo.

2. Môđun của sốphức. Cho sốphức z = a + bi, khi đó √

a2 + b2 được gọi là môđun (độ dài) của z, ký hiệu là |z|. Vậy |z| = √

a2 + b2. 3. Sốphức liên hợp. Cho z = a + bi ∈C, khi đó sốphức liên hợp với z là z = a −bi. 4. Biểu diễn hình học của sốphức. Trong mặt phẳng tọa độOxy, mỗi sốphức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm M(a; b). Ngược lại mỗi điểm M(a; b) biểu diễn một sốphức là z = a + bi. Ta còn viết là M(a + bi) hay M(z). 5. Các phép toán trên sốphức. Cho hai sốphức z = a + bi và z′ = a′ + b′i. Khi đó:

✓Tổng của hai sốphức z và z′ là: z + z′ = (a + a′) + (b + b′) i.

✓Sốđối của sốphức z = a + bi là sốphức −z = −a −bi.

✓Hiệu của hai sốphức z và z′ là: z −z′ = (a −a′) + (b −b′) i.

✓Tích của hai sốphức z và z′ là: zz′ = (aa′ −bb′) + (ab′ + a′b) i.

✓Nghịch đảo của sốphức z = a + bi ̸= 0 là:

z−1 = 1 a2 + b2 (a −bi)

= z

|z|2

!

.

✓Thương của hai sốphức z và z′ ̸= 0 là:

z z′ = z.z′−1 = (a + bi) a′

a′2 + b′2 − b′

a′2 + b′2 i

= aa′ + bb′

a′2 + b′2 −ab′ −a′b

a′2 + b′2 i.

✓Lũy thừa của sốphức z được định nghĩa như sau:

z0 = 1, zn = z.z . . . z | {z } n chữz với n ∈N∗.

zn = 1 z−n , với z ̸= 0, n = −1, −2, −3, . . .

✓Căn bậc n (n ∈N∗) của sốphức z, kí hiệu n√z, là sốphức z1 sao cho zn 1 = z.

Chú ý 1. Đểchia hai sốphức được nhanh chóng ta làm như sau:

z z′ = z.z′

z′.z′ = z.z′

|z′|2 .

Tức là đểtìm z

z′ ta chỉcần nhân tửvà mẫu cho sốphức liên hợp của z′.

6. Tìm căn bậc hai của sốphức z.

MỤC LỤC

3 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

✓Nếu z = 0 thì z có một căn bậc hai là 0.

✓Nếu z = a > 0 thì z có hai căn bậc hai là √a và −√a.

✓Nếu z = a < 0 thì z có hai căn bậc hai là √−a i và −√−a i.

✓Nếu z = a + bi (b ̸= 0) thì ta tìm căn bậc hai của z như sau: Ta cần tìm sốphức x + yi sao cho:

(x + yi)2 = a + bi ⇔x2 −y2 + 2xyi = a + bi ⇔ x2 −y2 = a 2xy = b.

Giải hệnày ta tìm được x và y, tức là tìm được x + yi.

7. Dạng lượng giác của sốphức. Cho sốphức z = a + bi ̸= 0. Trong mặt phẳng Oxy, số phức z = a + bi được biểu diễn bởi một điểm duy nhất M(a; b). Ta có:

|z| = p

a2 + b2 = # » OM .

Sốđo (radian) của mỗi góc lượng giác φ = (Ox, OM) gọi là acgumen của sốphức z. Vậy ta có: a = r cos φ, b = r sin φ,

z = r(cos φ + i sin φ), với r = |z| = p

a2 + b2 = # » OM

và z = r(cos φ + i sin φ) được gọi là dạng lượng giác của sốphức z = a + bi. Lưu ý. Nếu φ là một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng φ + k2π, k ∈Z (người ta thường nói acgumen của z ̸= 0 sai khác k2π, k ∈Z). 8. Các công thức thường dùng của dạng lượng giác. Cho hai sốphức:

z = r(cos φ + i sin φ) ̸= 0, z′ = r′(cos β + i sin β) ̸= 0.

Khi đó:

zz′ = rr′ [cos(φ + β) + i sin(φ + β)] z z′ = r

r′ [cos(φ −β) + i sin(φ −β)]

zn = [r (cos φ + i sin φ)]n = rn (cos nφ + i sin nφ), ∀n = 0, 1, 2, . . .

Công thức sau cùng gọi là công thức Moa-vrơ. 9. Căn bậc n của sốphức. Cho sốphức z = r (cos ϕ + i sin ϕ) , r > 0. Khi đó các căn bậc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.