TUYỂN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH
HỌC 12
CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
368. Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả
năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế
phẩm sinh học như: axit amin, vitamin, enzim,
hoocmôn, kháng sinh..., người ta sử dụng
A. kĩ thuật di truyền. B. đột biến nhân
tạo.
C. chọn lọc cá thể. D. các phương pháp
lai.
369.Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng
thể truyền là
A. thực khuẩn thể và vi khuẩn. B. plasmits
và nấm men.
C. thực khuẩn thể và nấm men. D.
plasmits và thực khuẩn thể.
370.Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền
giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân
loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện
được bằng
A. lai khác chi. B. lai khác giống.
C. kĩ thuật di truyền. D. lai khác dòng.
371.Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được
tạo ra ở khâu
A. nối ADN của tế bào cho với plasmit.
B. cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở vòng
plasmit.
C. tách ADN của tế bào cho và tách plasmit
khỏi tế bào vi khuẩn.
D. chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
372.Trong kĩ thuật cấy gen, tế bào nhận được sử
dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A. có tốc độ sinh sản nhanh. B.
thích nghi cao với môi trường.
C. dễ phát sinh biến dị. D. có cấu
tạo cơ thể đơn giản.
373.Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN
plasmits, người ta sử dụng enzim
A. pôlymeraza. B. ligaza. C. restictaza.
D. amilaza.
374.Khi xử lý plasmits và ADN chứa gen cần
chuyển bằng cùng một loại enzim là
A. pôlymeraza. B. ligaza. C. restictaza.
D. amilaza.
375.Trong kĩ thuật di truyền, điều không đúng về
phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào
nhận là:
A. Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện.
B. Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen.
C. Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế
bào nhận thực bào.
D. Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít,
chúng liên kết với màng sinh chất và giải
phóng AND tái tổ hợp vào tế bào nhận.
376. Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế
bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể
truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao.
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen
thông báo.
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không
chứa ADN tái tổ hợp.
D. không có khả năng kháng được thuốc
kháng sinh.
377. Trong kĩ thuật di truyền, không thể đưa trực
tiếp một gen từ tế bào cho sang tế bào nhận mà
phải dùng thể truyền vì
A. thể truyền có thể xâm nhập dễ dàng vào tế
bào nhận.
B. một gen đơn lẻ trong tế bào không có khả
năng tự nhân đôi.
C. một gen đơn lẻ trong tế bào nhận dễ bị tiêu
huỷ.
D. thể truyền có khả năng tự nhân đôi hoặc xen
cài vào hệ gen của tế bào nhận.
378. Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di
truyền là
A. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian
ngắn.
B. tạo thể song nhị bội.
C. tạo các giống cây ăn quả không hạt.
D. tạo ưu thế lai.
379. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. sản xuất một loại prôtêin nào đó với số
lượng lớn trong một thời gian ngắn.
B. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền
giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống
phân loại.
C. tạo ra được các động vật chuyển gen mà các
phép lai khác không thể thực hiện được.
D. tạo ra được các thực vật chuyển gen cho
năng xuất rất cao và có nhiều đặc tính quí.
380. Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A. có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B. xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố
mẹ.
C. xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
D. được tạo ra do chọn lọc cá thể.
381. Giả thuyết về trạng thái dị hợp tử giải thích về
hiện tượng ưu thế lai có công thức lai
A. AABBCC x aabbcc. B. AABBcc
x aabbCC.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.