258 câu hỏi chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Câu 1: Ở một loài cá xét một locut gen gồm 2 alen là A và a trội lặn hoàn toàn, trong đó, A quy định vảy đỏ còn a quy định vảy trắng. Cho giao phối cá cái vảy đỏ với cá đực vảy trắng thu được F1 toàn vảy đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên F2 thu được 3 vảy đỏ : 1 vảy trắng, trong đó vảy trắng toàn con đực. Có bao nhiêu kết luận chắc chắn không đúng trong số các kết luận sau?
(1) Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. (2) Ở loài cá này, con đực có cặp NST giới tính là XX. (3) Đem các con F2 cho giao phối ngẫu nhiên đời F3 luôn thu được 18,75% cá vảy trắng. (4) Đem các con F2 cho giao phối ngẫu nhiên đời F3 luôn thu được các con đực vảy trắng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 locut gen không alen nằm trên NST quy định, trong đó, khi có mặt của cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ; khi có mặt của cặp gen aa trong kiểu gen sẽ luôn cho hoa trắng; các kiểu gen còn lại cho hoa vàng. Đem giao phấn cây hoa trắng đồng hợp lặn với cây hoa đỏ đồng hợp trội thu được đời con toàn cây hoa đỏ. Đem toàn bộ các cây hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục đem các cây hoa đỏ ở F2 thụ phấn cho các cây hoa khác màu thu được F3. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F3 thì tỉ lệ hoa trắng khi đem tự thụ không có sự phân li về kiểu hình chiếm tỉ lệ
A. 60% B. 20% C. 23,81% D. 100%
Câu 3: Ở ruồi giấm, cho phép lai sau: AB//ab XGH Xgh x AB//ab XGH Y. Biết rằng khoảng cách giữa các locut cùng nằm trên một cặp NST đều như nhau là 40cM. Tỉ lệ cá thể đời con có số tính trạng trội bằng số tính trạng lặn là bao nhiêu? Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.
A. 23,5% B. 21,1% C. 14,7% D. 19,5%
Câu 4: Ở một loài thực vật chiều cao cây do 4 cặp gen phân li độc lập tương tác cộng gộp quy định. Mỗi alen trội làm tăng chiều cao cây thêm 5cm. Đem cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được cây F1 cao 150cm. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Chọn 2 cây bất kỳ ở F2, xác suất bắt gặp 1 cây cao 160cm và 1 cây cao 150cm là bao nhiêu?
A. 5,98%. B. 2,99%. C. 1,5%. D. 4,79%.
Câu 5: Ở một ruồi giấm, khi đem lai con cái chân cao, mắt đỏ với con đực chân thấp, mắt trắng thu được F1 toàn chân cao, mắt đỏ. Cho các con ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau ở F2 thu được 140 chân cao, mắt đỏ; 50 chân cao, mắt trắng; 48 chân thấp, mắt đỏ và 15 chân thấp, mắt trắng. Mỗi tính trạng do 1 gen quy định và không có đột biến xảy ra. Cho các con chân cao, mắt trắng giao phối với các con chân thấp, mắt đỏ. Xác suất thu được ruồi chân cao, mắt đỏ ở F3 là
A. 2/9 B. 1/2 C. 4/9 D. 1/3
Câu 6: Ở một loài thực vật, lai cây hoa đỏ, cánh dài thuần chủng với cây hoa trắng, cánh ngắn thuần chủng F1 thu được toàn cây hoa đỏ, cánh ngắn. Cho các cây F1 tự thụ phấn F2 thu được 25% cây hoa đỏ, cánh dài : 50% cây hoa đỏ, cánh ngắn : 25% cây hoa trắng, cánh ngắn. Quy luật di truyền chi phối là
A. Di truyền liên kết hoàn toàn giữa 2 gen quy định 2 tính trạng.
B. Di truyền do gen đa hiệu.
C. Di truyền liên kết không hoàn toàn giữa 2 gen quy định 2 tính trạng, trong đó, hoán vị gen chỉ xảy ra ở một bên với tần số bất kì.
D. Cả 3 ý đều đúng.
Câu 7: Một loài có 2n = 4, con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính XX. Trên cặp NST thường có 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 2 alen; trên cặp NST giới tính, ở đoạn tương đồng trên NST X và Y có một gen với 3 alen. Trong trường hợp giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Số kiểu gen tối đa trong loài này nếu không phân biệt trật tự sắp xấp của các gen là:
A. 13500 B. 512 C. 300 D. 4500
Câu 8: Ở một loại thực vật tự thụ phấn, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng và thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Các gen quy định hai tinsg trạng trên phân ly độc lập. Ở thế hệ ban đầu khi quan sát thấy có 24% cây thân cao, hoa trắng và 8% cây thân thấp, hoa trắng. Ở thế hệ sau người ta quan sát thấy có 20,3% cây thân thấp, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.