Câu điều kiện Tiếng Anh
QR

Câu điều kiện Tiếng Anh

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tổng hợp: Download.vn 1

CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

I. Định nghĩa câu điều kiện trong tiếng Anh

Khái niệm câu điều kiện trong Tiếng Anh

Câu điều kiện dùng đểnêu lên một giảthiết vềmột sựviệc, mà sựviệc đó chỉcó thể

xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh

đề):

 Mệnh đềnêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đềIF) là mệnh đềphụhay mệnh

đềđiều kiện

 Mệnh đềnêu lên kết quảlà mệnh đềchính.

Khái niệm vềcâu điều kiện loại 1

 Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ởhiện tại.

 Điều kiện có thểxảy ra ởhiện tại hoặc tương lai.

Khái niệm vềcâu điều kiện loại 2

 Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ởhiện tại.

 Điều kiện không thểxảy ra ởhiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉlà một giả

thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Khái niệm vềcâu điều kiện loại 3

 Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

 Điều kiện không thểxảy ra trong quá khứ, chỉmang tính ước muốn trong quá

khứ, một giảthiết trái ngược với thực trạng ởquá khứ.

II. Cấu trúc câu điều kiện trong Tiếng Anh

Câu điều kiện loại 0

Tổng hợp: Download.vn 2

Cấu trúc: If + S + V/V(s/es), S + V/V(s/es)

Cách sửdụng: Dùng đểdiễn tảmột sựviệc luôn đúng, một chân lý.

Ví dụ: - If you heat the ice, it melts. (Nếu bạn làm nóng băng, nó sẽtan chảy.)

Đây là một sựthật hiển nhiên, luôn luôn đúng nên ta sẽsửdụng câu điều kiện loại 0

đểnói.

Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: If + S + V/V(s/es), S + will + V(nguyên thể)

Trong câu điều kiện loại I, mệnh đề“If” ta chia thì HIỆN TẠI ĐƠN và mệnh đềchính

ta chia thì tương lai đơn.

Cách sửdụng: Dùng đểgiảđịnh vềmột sựviệc có thểxảy ra ởhiện tại hoặc tương

lai.

Ví dụ: - If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽđi với cô ấy)

Ta hiểu rằng “hiện tại cô ấy vẫn chưa đến”, và ta cũng không biết được rằng cô ấy có

đến hay không (hoàn toàn có thểxảy ra).

Vì vậy giảđịnh “nếu cô ấy đến” là một giảđịnh hoàn toàn có thểxảy ra nên ta sử

dụng câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện loại 2

Cấu trúc: If + S + V-ed/cột 2, S + would/should + V(nguyên thể)

Trong câu điều kiện loại II, mệnh đề“IF” chia thì QUÁ KHỨĐƠN và động từtrong

mệnh đềchính ta sửdụng cấu trúc: would/ should + động từnguyên thể.

Cách sửdụng: Dùng đểgiảđịnh vềmột sựviệc không thểxảy ra ởhiện tại hoặc

tương lai.

Tổng hợp: Download.vn 3

Ví dụ: - If they had a lot of money now, they would travel around the world. (Nếu bây

giờhọcó nhiều tiền, họsẽđi du lịch vòng quanh thếgiới.)

Ta thấy có thời gian ởhiện tại là “now” (bây giờ) và hiểu rằng “bây giờhọkhông có

nhiều tiền” nên mới đưa ra câu giảđịnh như vậy. Vì thếta sửdụng câu điều kiện loại

II đểdiễn đạt một giảđịnh vềmột sựviệc không có thật ởhiện tại.

CHÚ Ý: Trong câu điều kiện loại II, nếu mệnh đề“if” sửdụng động từ“to be” ởthì

quá khứđơn thì ta chỉsửdụng “to be” là “were” với tất cảcác ngôi.

Ví dụ: - If I were you, I wouldn’t stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽkhông ở

nhà bây giờ.)

Ta thấy chủngữtrong mệnh đề“If” là “I” nhưng ta vẫn sửdụng động từ“to be” là

“were” vì trong câu điều kiện loại II này “to be” chia quá khứlà “were” với tất cảcác

chủngữ.

Câu điều kiện loại 3

Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would/should + have + vpII

Trong câu điều kiện loại III, mệnh đề“If” chia thì QUÁ KHỨHOÀN THÀNH, và

động từtrong mệnh đềchính sẽsửdụng cấu trúc: would/ should + have + VpII.

Cách sửdụng: Dùng đểgiảđịnh vềmột sựviệc trái với sựthật trong quá khứ.

Ví dụ: - If she had told me the truth yesterday, I would have helped her. (Nếu cô ấy

nói với tôi sựthật ngày hôm qua, tôi đã giúp cô ấy rồi.)

III. Bài tập vận dụng

Bài 1. Chia động từtrong ngoặc.

1. If they (listen) carefully, they might hear the woodpecker.

2. If I had lain down on the sofa, I (fall) asleep.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.