Chuyên đề Sự điện li môn Hóa lớp 11 đầy đủ chi tiết

Chuyên đề Sự điện li môn Hóa lớp 11 đầy đủ chi tiết

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng Năm học 2017 – 2018

Tổ Hóa học Trang 2

CHƯƠNG 1 – SỰ ĐIỆN LY

------------

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Sự điện li – Chất điện li 1. Sự điện li: - Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. - Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li. VD: NaCl → Na+ + Cl-.

2. Chất điện li: - Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion. - Axit, bazơ, muối là những chất điện li. VD: HCl, CH3COOH, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Ca(NO3)2,..... Ngoài ra, nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn được điện. VD: KOH nóng chảy, CaCl2 nóng chảy,....

* Chất điện li mạnh – Chất điện li yếu

Chất điện li mạnh Chất điện li yếu

- Chất điện li mạnh: chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HClO4,… +Bazơ mạnh: NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH)2,..

+ Hầu hết các muối: Na2SO4, KHCO3, AgCl, BaSO4, CaCO3,…

- Chất điện li yếu: chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

+ Axit yếu: HF, HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3,…

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Cu(OH)2,…

- Trong phương trình điện li, người ta dùng một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li.

VD: Na2SO4 2 4 2Na SO    

- Trong phương trình điện li, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau.

VD: 3 3 CH COOH CH COO H     

II. Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối 1. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut

Axit Bazơ

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. VD: HCl H Cl    

- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-. VD: NaOH Na OH    

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng Năm học 2017 – 2018

Tổ Hóa học Trang 3

3 3 CH COOH CH COO H     

- Axit một nấc – Axit nhiều nấc + Axit một nấc là những axit khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra ion H+. VD: 3 3 HNO H NO    

HF H F     

+ Axit nhiều nấc là những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+. VD:

3 4 2 4

2 2 4 4

2 3 4 4

H PO H H PO

H PO H HPO

HPO H PO

 

  

  

  

     

- Bazơ một nấc – Bazơ nhiều nấc + Bazơ một nấc là những bazơ khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra ion OH . VD: NaOH Na OH    

+ Bazơ nhiều nấc là những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH .

VD:

2

2 (OH) (OH)

(OH)

Mg Mg OH

Mg Mg OH

 

  

  

  

2. Hiđroxit lưỡng tính: - Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit (phân li ra ion H+) vừa có thể phân li như bazơ (phân li ra ion OH ).

VD: 2 2 Zn( ) 2 OH Zn OH      : Phân li kiểu bazơ

2 2 2 Zn( ) 2 OH ZnO H      : Phân li kiểu axit

- Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3,… (chúng đều tan ít trong nước và lực axit, lực bazơ đều yếu).

3. Muối: a. Định nghĩa: - Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. VD: 4 3 4 3 NH NO NH NO    

- Muối trung hòa: anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).

VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3, Na2HPO3, NaH2PO2,…. - Muối axit: anion gốc axit vẫn còn hidro có khả năng phân li ra ion H+. VD: NaHCO3, NaH2PO4, Na2HPO4, NaHSO4,…

III. Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ 1. Nước là chất điện li rất yếu:

2 H O H OH      ,

2 [ ][OH ] H O K H   

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.