Lý thuyết và bài tập về Ancol - Phenol môn Hóa lớp 11 THPT chuyên Lý Tự trọng có đáp án

Lý thuyết và bài tập về Ancol - Phenol môn Hóa lớp 11 THPT chuyên Lý Tự trọng có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Ancol - Phenol

Trang 1

Lý thuyết về ancol I. ĐỊNH NGHĨA - Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no (C sp3) của gốc hiđrocacbon.

- Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C sp3 trong hiđrocacbon bằng nhóm -OH.

- Công thức tổng quát của ancol:

+ CxHyOz (x, y, z thuộc N*; y chẵn; 4 ≤ y ≤ 2x + 2; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy. + CxHy(OH)z hay R(OH)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm OH. + CnH2n+2-2k-z(OH)z (k = số liên kết p + số vòng; n, z là các số tự nhiên; z ≤ n): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2, khi biết rõ số chức, no hay không no… - Độ ancol là % thể tích của C2H5OH nguyên chất trong dung dịch C2H5OH

- Lần ancol là số nhóm OH có trong phân tử ancol.

- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm OH.

II. DANH PHÁP 1. Tên thay thế

Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

2. Tên thường Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ: CH2OH-CH2OH Etilenglicol CH2OH-CHOH-CH2OH Glixerin (Glixerol) CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH Ancol isoamylic III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ 1. Trạng thái Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn. 2. Nhiệt độ sôi - So với các chất có M tương đương thì nhiệt độ sôi của: Muối > Axit > Ancol > Anđehit > Hiđrocacbon, ete và este...

- Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion > liên kết cộng hóa trị có cực > liên kết cộng hóa trị không cực.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

Ancol - Phenol

Trang 2

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

3. Độ tan

- Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

- Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng với kim loại kiềm R(OH)z + zNa → R(ONa)z + z/2H2 R(ONa)z: Natri ancolat rất dễ bị thủy phân trong nước: R(ONa)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH Chú ý:

- Trong phản ứng của ancol với Na:

mbình Na tăng = mAncol - mH2 = nAncol.(MR + 16z). mbình Ancol tăng = mNa - mH2 = nAncol.22z. - Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na. - Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/ nAncol. 2. Phản ứng với axit a. Với axit vô cơ HX CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k) HX → CnH2n + 2 - zXz + k → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b. Với axit hữu cơ (phản ứng este hóa) ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O Chú ý:

- Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

- Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa) a. Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở. CnH2n+1OH → CnH2n + H2O (H2SO4 đặc, >1700C)

Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

Chú ý:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.